Banner Bài Viết

Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Sản Phẩm, Dịch Vụ Mật Mã Dân Sự

Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự đã xác lập khung pháp lý riêng, tách bạch với lĩnh vực an ninh mạng, đối với việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự (Phụ lục I Nghị định 341/2026/NĐ-CP) phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp trước khi hoạt động.

Phạm vi áp dụng

Sản phẩm mật mã dân sự là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Theo đó, Phụ lục I Nghị định 341/2026/NĐ-CP quy định danh mục dịch vụ mật mã dân sự gồm 03 nhóm chính, danh mục sản phẩm mật mã dân sự thuộc diện kinh doanh có điều kiện gồm 07 nhóm chính và 12 nhóm sản phẩm được loại trừ khỏi diện quản lý có điều kiện (ví dụ: hệ điều hành/trình duyệt có tích hợp sẵn thành phần mật mã không phải chức năng chính, điện thoại di động không mã hóa đầu cuối, ổ cứng SED thông dụng, sản phẩm TPM…).

Danh mục sản phẩm mật mã dân sự

  • Sản phẩm sinh khóa mật mã, quản lý hoặc lưu trữ khóa mật mã.
  • Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ.
  • Sản phẩm bảo mật dữ liệu trao đổi trên mạng.
  • Sản phẩm bảo mật luồng IP.
  • Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số.
  • Sản phẩm bảo mật thoại tương tự và thoại số.
  • Sản phẩm bảo mật thông tin vô tuyến.
  • Sản phẩm bảo mật fax, điện báo.

Danh mục dịch vụ mật mã dân sự

  • Dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
  • Dịch vụ đánh giá sản phẩm mật mã dân sự.
  • Dịch vụ tư vấn bảo mật, an toàn thông tin mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Điều kiện chung

  • Nhân sự kỹ thuật: tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử – viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin;
  • Nhân sự quản lý: 01 cán bộ quản lý, điều hành có bằng đại học thuộc các ngành nêu trên, hoặc bằng đại học ngành khác kèm chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin;
  • Cơ sở vật chất, kỹ thuật: có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
  • Phương án kỹ thuật: có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Trình tự xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Tiến trình Mô tả chi tiết
Bước 1 Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ đến Ban Cơ yếu Chính phủ theo một trong các hình thức: trực tiếp, qua bưu chính hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (nộp trực tuyến phải ký số).
Bước 2 Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

  • Nếu hồ sơ không hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản về nội dung cần sửa đổi, bổ sung;
  • Doanh nghiệp có 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo để hoàn thiện hồ sơ;
  • Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung vẫn không đạt yêu cầu hoặc quá thời hạn hoàn thiện, trong 03 ngày làm việc Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản về lý do không cấp phép.
Bước 3 Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời hạn giải quyết

  • 01 ngày làm việc để kiểm tra, thông báo về tính hợp lệ của hồ sơ;
  • 03 ngày làm việc để doanh nghiệp bổ sung hồ sơ trong trường hợp có yêu cầu;
  • 03 ngày làm việc để thông báo bằng văn bản về lý do không cấp giấy phép, trong trường hợp việc sửa đổi, bổ sung vẫn không đạt yêu cầu hoặc quá thời hạn hoàn thiện;
  • 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ để Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

  • Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;
  • Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;
  • Phương án kỹ thuật gồm: đặc tính, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật; phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm.

Hồ sơ lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ban Cơ yếu Chính phủ. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký 3 số.

Checklist Cho Doanh Nghiệp — Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Bước 1. Rà soát, phân loại sản phẩm/dịch vụ: Đối chiếu toàn bộ danh mục sản phẩm, dịch vụ đang hoặc dự kiến kinh doanh với Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục I Nghị định 341/2026/NĐ-CP; đồng thời kiểm tra sản phẩm có thuộc 12 nhóm được loại trừ khỏi diện quản lý có điều kiện;

Bước 2. Xác định phạm vi đăng ký giấy phép: Đơn đề nghị cấp phép gồm 02 danh mục tách biệt — danh mục sản phẩm mật mã dân sự và danh mục dịch vụ mật mã dân sự — doanh nghiệp cần xác định rõ đăng ký sản phẩm, dịch vụ, hay cả hai, cùng phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp tương ứng.

Bước 3. Kiểm tra điều kiện nhân sự và cơ sở vật chất: Rà soát trước khi nộp hồ sơ, bảo đảm đáp ứng điều kiện theo Điều 5.1 Nghị định 341/2026/NĐ-CP về cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương án kỹ thuật phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

Bước 4. Chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật: Chuẩn bị Đơn đề nghị, bản sao văn bằng/chứng chỉ chuyên môn của đội ngũ nhân sự, và Phương án kỹ thuật mô tả đặc tính, tham số kỹ thuật của sản phẩm, tiêu chuẩn/quy chuẩn áp dụng và phương án bảo hành, bảo trì.

Bước 5. Rà soát nghĩa vụ sau cấp phép: Thiết lập cơ chế nội bộ duy trì điều kiện kinh doanh; bảo đảm sản phẩm mật mã dân sự được chứng nhận, công bố hợp quy trước khi lưu thông; lưu giữ, bảo mật thông tin khách hàng; báo cáo Ban Cơ yếu Chính phủ trước ngày 31/12 hằng năm về tình hình kinh doanh và tổng hợp thông tin khách hàng.

Lưu ý: Giấy phép có thời hạn 10 năm; khi có nhu cầu đổi tên, đổi người đại diện pháp luật hoặc bổ sung sản phẩm/dịch vụ mới, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi hoặc bổ sung tương ứng, không được tự ý kinh doanh ngoài phạm vi Giấy phép đã cấp.

CAM KẾT VỀ DỊCH VỤ

Đúng hạn

Tất cả công việc chúng tôi thực hiện sẽ được lên kế hoạch cụ thể về thời hạn và nội dung thực hiện. Bạn sẽ kiểm soát được công việc chúng tôi thực hiện, thời gian hoàn thành, và chúng tôi có trách nhiệm bồi thường khi vi phạm các thỏa thuận về thời hạn đã cam kết.

Chính xác

Chúng tôi cam kết sự chính xác trong các nội dung tư vấn, các văn bản được xác lập và các dịch vụ chúng tôi thực hiện với khách hàng. Chúng tôi hướng đến việc cung cấp đến bạn một giải pháp pháp lý an toàn và mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của bạn.

Bảo mật

Chúng tôi xác lập văn bản cam kết bảo mật với bạn, chính vì vậy thông tin về doanh nghiệp, nhân sự, tài chính … và các nội dung khác có liên quan đến doanh nghiệp và nhà đầu tư sẽ chỉ được chia sẻ ra bên ngoài khi nhận được chấp thuận của bạn hoặc theo quy định pháp luật Việt Nam.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ

Phân công

CDLAF phân công nhân sự phụ trách, cho mục đích đảm bảo tính bảo mật thông tin theo đó chỉ những nhân sự được phân công phụ trách mới được quyền tiếp cận thông tin và trao đổi với khách hàng.

Thu thập thông tin và chuẩn bị nội dung

Nhân sự phụ trách thu thập thông tin từ khách hàng, rà soát quy định, thực hiện tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu, thông tin. Dựa trên thông tin khách hàng cung cấp, CDLAF chuẩn bị nội dung dịch vụ.

Kiểm soát chất lượng

Hội đồng Luật sư, Cố vấn rà soát nội dung dịch vụ do nhân sự phụ trách xử lý trước khi gửi đến khách hàng xem xét.

Khách hàng phê duyệt

Khách hàng xem xét, thông qua đối với nội dung CDLAF dự thảo, chuẩn bị, tổ chức họp để giải thích các nội dung CDLAF đã chuẩn bị khi khách hàng có yêu cầu.

Hoàn thành

Nhân sự phụ trách hoàn chỉnh nội dung dịch vụ, trực tiếp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền (nếu có), theo dõi tiến trình xử lý, báo cáo tiến độ đến khách hàng và thông tin đến khách hàng kết quả thực hiện. Bàn giao kết quả dịch vụ đến khách hàng.

Hỗ trợ sau dịch vụ

Hướng dẫn khách hàng thực hiện các công việc cần thiết tương ứng với kết quả dịch vụ bàn giao, cập nhật đến khách hàng khi quy định pháp luật có sự thay đổi.

Đội ngũ nhân sự

Liên hệ với chúng tôi

Bạn đang bối rối? bạn muốn thảo luận cụ thể hơn về vấn đề của mình, hãy để chúng tôi giúp bạn, vui lòng điền thông tin vào bảng dưới đây và gửi cho chúng tôi. Một email tư vấn hoặc buổi họp 45 phút không tính phí sẽ được sắp xếp để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề pháp lý của bạn.

Đặt lịch tư vấn

Chúng tôi cam kết bảo mật mọi thông tin quý khách cung cấp. Tuy nhiên, việc gửi biểu mẫu này không đồng nghĩa với việc thiết lập quan hệ luật sư – khách hàng giữa quý khách và chúng tôi.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP: Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Sản Phẩm, Dịch Vụ Mật Mã Dân Sự

"Sản phẩm mật mã dân sự" và "Dịch vụ mật mã dân sự" là gì?

Sản phẩm mật mã dân sự: Là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã được thiết kế, chế tạo để bảo vệ thông tin. 

Dịch vụ mật mã dân sự: Gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; dịch vụ đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; và dịch vụ tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự. 

Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ tại Việt Nam có thể phải lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam không?

Có. Luật quy định doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam, nếu có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích hoặc xử lý các nhóm dữ liệu thuộc phạm vi luật quy định, có thể phải lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ. 

Cung cấp dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?

Có. Luật liệt kê “dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng” trong nhóm dịch vụ an ninh mạng. Ngoài ra còn có các dịch vụ như bảo mật thông tin sử dụng mật mã dân sự, mật mã dân sự, tư vấn an ninh mạng, giám sát an ninh mạng, ứng cứu sự cố, khôi phục dữ liệu, phòng ngừa – chống tấn công mạng và an ninh mạng khác.  

Theo Điều 29, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, đồng thời phải đáp ứng các trách nhiệm về duy trì điều kiện kinh doanh, chất lượng dịch vụ, bảo mật thông tin khách hàng, quản lý hồ sơ và phối hợp với lực lượng chuyên trách khi có yêu cầu. 

Tại sao sản phẩm mật mã dân sự bắt buộc phải thực hiện kiểm tra, chứng nhận và công bố hợp quy trước khi lưu thông thương mại?

Yêu cầu bắt buộc: Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường để bảo đảm chất lượng mật mã đạt chuẩn 

Cơ chế quản lý: Ban Cơ yếu Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thông qua việc chỉ định và quản lý hoạt động của các tổ chức đánh giá, chứng nhận hợp quy mật mã dân sự 

Việc này giúp bảo vệ người dùng cuối khỏi các sản phẩm chứa lỗ hổng mã hóa nguy hiểm hoặc bị cài cắm mã độc gián điệp, bảo vệ an ninh quốc gia trên không gian mạng. 

Điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự là gì?

Theo Điều 10 Khoản 1, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ 03 điều kiện bắt buộc sau: 

Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tương ứng còn hiệu lực. 

Sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu phải được thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy theo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam. 

Đối tượng được chuyển giao sản phẩm và mục đích sử dụng các sản phẩm mật mã dân sự này hoàn toàn không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.