Liệu một cá nhân làm việc freelancer tại Việt Nam có thể đăng ký được mã số thuế? Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế số, làm việc từ xa và các mô hình cung ứng dịch vụ linh hoạt, ngày càng nhiều cá nhân nước ngoài lựa chọn làm việc tại Việt Nam theo hình thức freelancer hoặc cung cấp dịch vụ độc lập cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. Tuy nhiên, một trong những câu hỏi pháp lý – thuế thường xuyên được đặt ra là: cá nhân nước ngoài làm việc freelancer tại Việt Nam có thể đăng ký mã số thuế hay không, và nghĩa vụ thuế được xác định như thế nào? Câu trả lời cần được nhìn nhận không chỉ từ góc độ thực tiễn phát sinh thu nhập, mà còn từ khung pháp lý về đăng ký thuế và quản lý thuế hiện hành, bài viết dưới đây sẽ chai sẻ rõ hơn về điều này.

1. Đối tượng đăng ký mã số thuế
Theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024, đối tượng đăng ký thuế được xác định khá rộng, bao gồm cả các chủ thể không hiện diện dưới hình thức pháp nhân tại Việt Nam. Cụ thể, tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam được xác định là đối tượng đăng ký thuế và được gọi chung là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài. Đồng thời, quy định cũng bao quát nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam, tức nhóm chủ thể cung ứng dịch vụ xuyên biên giới hoặc không hiện diện thương mại theo nghĩa truyền thống.
Từ cách tiếp cận này của pháp luật thuế, có thể thấy tiêu chí cốt lõi không nằm ở hình thức tên gọi hợp đồng hay tên gọi “freelancer”, mà nằm ở việc cá nhân nước ngoài có phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ và tạo ra thu nhập liên quan đến Việt Nam hay không. Do đó, trong trường hợp một cá nhân nước ngoài làm việc freelancer tại Việt Nam, thực hiện cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam và phát sinh thu nhập từ hoạt động này, thì về nguyên tắc hoàn toàn có thể – và cần – thực hiện đăng ký thuế để thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước Việt Nam.
2. Kê khai và nộp thuế đối với các cá nhân nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam
Một vấn đề thường gây nhầm lẫn trong thực tiễn là câu hỏi liệu cá nhân nước ngoài làm freelancer có thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu hay không. Căn cứ Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu. Đối với cá nhân kinh doanh, thuế nhà thầu không phải là một sắc thuế riêng biệt, mà là cơ chế quản lý thuế bao gồm hai thành phần: Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), được áp dụng đối với hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc kinh doanh có yếu tố nước ngoài.
Đối với cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam, thì thực hiện đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế 10 số.
Đối với cá nhân nước ngoài cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam và có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác với tổ chức, cá nhân ở Việt Nam (sau đây gọi là Nhà cung cấp ở nước ngoài) sẽ được cấp mã số thuế 10 chữ số khi thực hiện đăng ký với cơ quan thuế Việt Nam. Nhà cung cấp ở nước ngoài sử dụng mã số thuế đã được cấp để trực tiếp kê khai, nộp thuế hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền hoặc cung cấp cho ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán để thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế và kê khai vào Bảng kê về khấu trừ thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài tại Việt Nam.
Về trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay theo quy định sẽ được cấp mã số thuế 10 chữ số (sau đây gọi là mã số thuế nộp thay) để kê khai, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, nhà cung cấp ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh nếu có nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho hợp đồng hợp tác kinh doanh. Khi người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế theo quy định đối với mã số thuế của người nộp thuế thì mã số thuế nộp thay được cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo thông tin, trạng thái mã số thuế của người nộp thuế.
Từ góc độ quản trị rủi ro, việc một cá nhân nước ngoài làm việc freelancer tại Việt Nam chủ động đăng ký mã số thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế không nên được nhìn nhận đơn thuần là “thủ tục hành chính”, mà là một bước hợp thức hóa địa vị pháp lý của hoạt động cung cấp dịch vụ. Trong bối cảnh cơ quan thuế ngày càng tăng cường quản lý đối với thu nhập xuyên biên giới, kinh doanh trên nền tảng số và các mô hình lao động linh hoạt, sự chủ động này giúp cá nhân hạn chế rủi ro truy thu, xử phạt, đồng thời tạo nền tảng pháp lý rõ ràng cho các giao dịch phát sinh tại Việt Nam.
Nhìn tổng thể, pháp luật thuế Việt Nam hiện hành không loại trừ, mà ngược lại đã dự liệu rõ vị trí pháp lý của cá nhân nước ngoài làm việc freelancer. Vấn đề không nằm ở việc “có được đăng ký mã số thuế hay không”, mà nằm ở việc cá nhân có nhận diện đúng nghĩa vụ của mình và lựa chọn phương thức tuân thủ phù hợp hay không. Đây cũng là điểm mấu chốt mà các cá nhân nước ngoài và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ freelancer cần đặc biệt lưu ý trong quá trình vận hành và quản trị rủi ro thuế tại Việt Nam.
Thời gian viết bài: 23/12/2025
Bài viết ghi nhận thông tin chung có giá trị tham khảo, trường hợp bạn mong muốn nhận ý kiến pháp lý liên quan đến các vấn đề mà bạn đang vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ với Luật sư của chúng tôi theo email info@cdlaf.vn

Vì sao chọn dịch vụ CDLAF
- Chúng tôi cung cấp đến bạn giải pháp pháp lý hiệu quả và toàn diện, giúp bạn tiết kiệm ngân sách, duy trì sự tuân thủ trong doanh nghiệp;
- Chúng tôi tiếp tục duy trì việc theo dõi vấn đề pháp lý của bạn ngay cả khi dịch vụ đã hoàn thành và cập nhật đến bạn khi có bất kỳ sự thay đổi nào từ hệ thống pháp luật Việt Nam;
- Hệ thống biểu mẫu về doanh nghiệp, đầu tư được xây dựng và cập nhật liên tục sẽ cung cấp khi khách hàng yêu cầu, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục;
- Doanh nghiệp cập nhật kịp thời các chính sách và phương thức làm việc tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đội ngũ Luật sư của CDLAF nhiều năm kinh nghiệm hoạt động tại lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp, Đầu tư cùng với các cố vấn nhân sự, tài chính;
- Quy trình bảo mật thông tin nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ và ngay cả khi dịch vụ được hoàn thành sau đó;
Bạn có thể tham thảo thêm:
- Hướng dẫn lập Phương án kinh doanh – Giấy phép kinh doanh dịch vụ, sản phẩm an toàn thông tin mạng (Phần 2)
- Hướng dẫn lập Phương án kinh doanh – Giấy phép kinh doanh dịch vụ, sản phẩm an toàn thông tin mạng (Phần 1)
- Hướng dẫn soạn mục Phương án bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hồ sơ đánh giá tác động chuyển DLCN xuyên biên giới (Phần 2)
- Hướng dẫn soạn mục Phương án bảo vệ dữ liệu cá nhân trong hồ sơ đánh giá tác động chuyển DLCN xuyên biên giới (Phần 1)
- Rà soát điều khoản thanh toán theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần
- Thủ tục xử lý khi chậm góp vốn đầu tư
- Các vấn đề pháp lý phát sinh khi chậm thực hiện gia hạn hoạt động dự án đầu tư
