Bên cạnh Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng (ANM), tổ chức, doanh nghiệp khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm ANM thuộc Danh mục sản phẩm ANM xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép còn phải xin cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm ANM riêng do Bộ Công an cấp.
Đối với sản phẩm lưỡng dụng — sản phẩm có đồng thời tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng — thẩm quyền cấp Giấy phép thuộc Bộ Công an, nhưng Bộ Công an phải lấy ý kiến bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ về tính năng mật mã dân sự trước khi cấp phép.
Phạm vi áp dụng
Theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP, sản phẩm lưỡng dụng là sản phẩm có đồng thời tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng.
Lưu ý đối với sản phẩm lưỡng dụng:
- Bộ Công an cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ANM và Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm ANM đối với sản phẩm lưỡng dụng;
- Trước khi cấp Giấy phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự của sản phẩm;
- Sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự.
Điều kiện áp dụng
- Đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ANM theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP;
- Đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: đáp ứng điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm ANM theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP;
- Sản phẩm có tính năng mật mã dân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ
Thực hiện theo hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ANM và Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm ANM theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp bổ sung các tài liệu cần thiết để xác định và đánh giá tính năng mật mã dân sự của sản phẩm theo yêu cầu của cơ quan cấp phép.
Trình tự thực hiện
| Tiến trình | Mô tả chi tiết |
| Bước 1 | Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ANM hoặc Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm ANM theo quy định. |
| Bước 2 | Bộ Công an tiếp nhận, kiểm tra và thẩm định hồ sơ theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP. |
| Bước 3 | Trước khi cấp Giấy phép, Bộ Công an lấy ý kiến bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ về tính năng mật mã dân sự của sản phẩm. |
| Bước 4 | Căn cứ hồ sơ và ý kiến của Ban Cơ yếu Chính phủ, Bộ Công an xem xét cấp Giấy phép theo quy định. |
Lưu ý:
Thời gian giải quyết đối với sản phẩm lưỡng dụng thực hiện theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP đối với từng loại Giấy phép, nhưng thời gian thực tế có thể kéo dài hơn tuỳ thuộc thời gian Ban Cơ yếu Chính phủ trả lời ý kiến về tính năng mật mã dân sự.
Việc đáp ứng các điều kiện khắt khe về nhân sự kỹ thuật, hạ tầng cơ sở vật chất và xây dựng phương án kỹ thuật – kinh doanh theo Nghị định 332/2026/NĐ-CP đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng ngay từ khâu tiền khả thi. Đặc biệt, ranh giới phân loại kỹ thuật giữa sản phẩm an ninh mạng chuyên dụng, sản phẩm mật mã dân sự và sản phẩm lưỡng dụng giữa Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ là nút thắt lớn nhất có thể khiến hồ sơ bị kéo dài hoặc từ chối cấp phép. Việc chủ động rà soát danh mục thiết bị, tính năng phần mềm và chuẩn hóa hồ sơ pháp lý là cơ sở tiên quyết để giúp doanh nghiệp rút ngắn tối đa thời gian thông quan và duy trì chuỗi cung ứng thông suốt.
Checklist Cho Doanh Nghiệp — Giấy phép xuất nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng, sản phẩm lưỡng dụng
Bước 1. Rà soát, phân loại sản phẩm xuất nhập khẩu: Đối chiếu toàn bộ danh mục thiết bị, phần mềm dự kiến xuất/nhập khẩu với Danh mục sản phẩm ANM xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II Nghị định 332/2026/NĐ-CP, đồng thời kiểm tra thêm với Phụ lục I, II Nghị định 341/2026/NĐ-CP để xác định sản phẩm có đồng thời tính năng mật mã dân sự hay không;
Bước 2. Xác định tính năng, xác định cơ quan cấp phép: Xác định sản phẩm là ANM chuyên dụng hay sản phẩm lưỡng dụng, từ đó xác định đúng cơ quan có thẩm quyền (Bộ Công an hoặc Ban Cơ yếu Chính phủ) và quy trình áp dụng;
Bước 3. Kiểm tra điều kiện nhân sự, cơ sở vật chất: Bảo đảm đáp ứng điều kiện về Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ANM/mật mã dân sự trước khi nộp hồ sơ xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;
Bước 4. Chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật: Chuẩn bị tài liệu mô tả sản phẩm, chức năng, mục đích sử dụng, thông số kỹ thuật, tài liệu chứng minh mục đích và đối tượng xuất khẩu/nhập khẩu, bảo đảm thống nhất giữa hồ sơ pháp lý và kỹ thuật;
Bước 5. Theo dõi số lô hàng và thời hạn Giấy phép: Thiết lập cơ chế nội bộ theo dõi số lô hàng đã được cấp phép, số lô đã thực xuất/nhập, thời hạn hiệu lực của Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có thời hạn 02 năm đối với sản phẩm ANM, 03 năm đối với sản phẩm mật mã dân sự để bảo đảm tuân thủ liên tục.
