Thành lập doanh nghiệp nước ngoài theo hình thức gián tiếp là việc nhà đầu tư không trực tiếp đăng ký thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngay từ đầu, mà thực hiện qua hai giai đoạn: (1) thành lập một công ty tại Việt Nam do cá nhân hoặc tổ chức Việt Nam làm chủ sở hữu/thành viên sáng lập; sau đó (2) nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo Điều 21 Luật Đầu tư 2025 để trở thành thành viên, cổ đông của công ty.
Hình thức này được nhiều nhà đầu tư lựa chọn vì có thủ tục pháp lý đơn giản hơn so với đầu tư trực tiếp — theo điểm c khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2025, hoạt động đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (không phải lập dự án đầu tư) — đồng thời giúp nhà đầu tư kế thừa uy tín, kinh nghiệm hoạt động, nguồn khách hàng sẵn có của doanh nghiệp mà mình tham gia góp vốn, mua cổ phần.
Quy trình thủ tục thành lập doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam theo hình thức gián tiếp
| Tiến trình | Mô tả chi tiết |
| Bước 1 | Thành lập công ty Việt Nam
Hồ sơ đăng ký thành lập tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư lựa chọn theo Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Các trường hợp phổ biến:
Thời hạn thực hiện: 05 – 07 ngày làm việc. |
| Bước 2 | Thực hiện thủ tục sau thành lập
Thời hạn thực hiện: 08 – 10 ngày làm việc. |
| Bước 3 | Góp vốn thành lập
Thành viên/chủ sở hữu góp đủ số vốn đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC). |
| Bước 4 | Thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp, cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài
Đối với một số ngành nghề đặc thù như cơ sở ăn uống: ngoài các hồ sơ trên, nhà đầu tư phải cung cấp thêm các tài liệu liên quan đến địa điểm thuê cho phép thực hiện hoạt động. Thời hạn thực hiện: 20 – 25 ngày làm việc (đối với ngành nghề đã có cam kết mở cửa thị trường theo Biểu cam kết WTO). |
| Bước 5 | Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/loại hình công ty
Thay đổi từ chủ sở hữu Việt Nam sang chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài, hoặc chuyển đổi loại hình công ty. Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên, chủ sở hữu và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thực hiện theo từng loại hình mà nhà đầu tư lựa chọn theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Thời hạn thực hiện: 05 – 07 ngày làm việc. |
| Bước 6 | Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp/gián tiếp (DICA/IICA) và chuyển vốn góp
Mở tài khoản DICA hoặc IICA tùy theo tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (100% vốn nước ngoài thì mở DICA; trường hợp có thành viên góp vốn là người Việt Nam thì mở IICA). Sau khi mở DICA/IICA, nhà đầu tư chuyển tiền góp vốn từ nước ngoài vào tài khoản theo đúng số vốn chuyển nhượng bằng ngoại tệ trên thông báo chấp thuận mua phần vốn góp. Thời hạn thực hiện: 07 – 10 ngày làm việc (tùy theo ngân hàng mở tài khoản). |
| Bước 7 | Xin cấp Giấy phép lao động (GPLĐ) hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp Giấy phép lao động (GXN) cho người lao động nước ngoài
Sau khi hoàn tất việc góp vốn, mua phần vốn góp và doanh nghiệp đã chính thức có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thực hiện thủ tục xác định diện của người lao động nước ngoài (thuộc diện xin GPLĐ, xin GXN, hay chỉ cần thực hiện thông báo) để bố trí nhân sự nước ngoài làm việc hợp pháp tại doanh nghiệp. Đối với người lao động thuộc diện xin cấp GPLĐ:
Đối với người lao động thuộc diện xin cấp GXN (miễn GPLĐ):
Đối với một số trường hợp đặc biệt (thời hạn dưới 03 tháng, dưới 90 ngày/năm…): Doanh nghiệp chỉ cần thực hiện Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, không phải xin cấp GPLĐ hay GXN, và thủ tục này không trả kết quả. |
Danh Sách Hồ Sơ
Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
- Điều lệ công ty;
- Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
- Bản sao các giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Hồ sơ đăng ký mua phần vốn góp, cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài
Theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
- Văn bản đăng ký mua phần vốn góp;
- Hộ chiếu của nhà đầu tư là cá nhân/Giấy phép thành lập đối với nhà đầu tư là tổ chức;
- Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc mua phần vốn góp;
- Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất đối với những trường hợp được quy định;
- Đối với ngành nghề đặc thù (ví dụ cơ sở ăn uống): Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa điểm thuê; Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm; Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy, …
Hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên, chủ sở hữu và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Thực hiện theo từng loại hình doanh nghiệp mà nhà đầu tư lựa chọn theo Điều 26, 45, 46 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
