Banner Bài Viết

Thủ Tục Chấm Dứt Hoạt Động Văn Phòng Đại Diện Thương Nhân Nước Ngoài Tại Việt Nam

Việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện (VPĐD) không chỉ dừng lại ở việc nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép mà còn liên quan đến xử lý các nghĩa vụ về hợp đồng, thuế, người lao động, bảo hiểm xã hội và các nghĩa vụ tài chính khác. Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đầy đủ, đúng trình tự để hạn chế các nghĩa vụ còn tồn đọng sau khi VPĐD chấm dứt hoạt động.

Các trường hợp chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện

  • Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài;
  • Thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động theo pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ nơi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;
  • Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện mà thương nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn;
  • Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện nhưng không được Cơ quan cấp Giấy phép đồng ý gia hạn;
  • Văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy phép thành lập, gồm các trường hợp:
  • Không hoạt động trong 01 năm và không phát sinh giao dịch với Cơ quan cấp phép;
    • Không báo cáo hoạt động trong 02 năm liên tiếp;
    • Không gửi báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
    • Trường hợp khác theo quy định pháp luật;
  • Thương nhân nước ngoài hoặc VPĐD không còn đáp ứng một trong các điều kiện thành lập theo quy định pháp luật.

Quy trình thủ tục chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện

Áp dụng đối với trường hợp thương nhân nước ngoài chủ động đề nghị chấm dứt hoạt động VPĐD:

Tiến trình Mô tả chi tiết
Bước 1 Rà soát và hoàn tất các nghĩa vụ của Văn phòng đại diện

Trước khi nộp hồ sơ chấm dứt, doanh nghiệp cần xử lý các nghĩa vụ còn tồn đọng:

  • Thanh toán tiền lương, trợ cấp và các khoản phải trả cho người lao động;
  • Hoàn tất nghĩa vụ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm bắt buộc khác theo quy định;
  • Hoàn tất nghĩa vụ tài chính với đối tác, nhà cung cấp và các bên liên quan tại Việt Nam;
  • Rà soát và thanh toán các khoản nợ, kể cả nợ thuế còn tồn đọng.
Bước 2 Hoàn tất nghĩa vụ thuế và chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Làm việc với cơ quan thuế để hoàn tất nghĩa vụ thuế của VPĐD, bao gồm rà soát tình trạng kê khai, khấu trừ, quyết toán thuế TNCN của người lao động. Sau khi hoàn tất các nghĩa vụ thuế, thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Bước 3 Nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện

Thương nhân nước ngoài chuẩn bị và nộp hồ sơ theo danh mục nêu bên dưới đến Cơ quan cấp Giấy phép.

Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép xử lý và công bố trên trang thông tin điện tử của mình về việc chấm dứt hoạt động của VPĐD.

Bước 4 Niêm yết công khai

Sau khi hoàn tất thủ tục, thương nhân nước ngoài và VPĐD niêm yết công khai việc chấm dứt hoạt động tại trụ sở VPĐD.

Bước 5 Hoàn trả con dấu

Hoàn trả con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định, đối với trường hợp thuộc diện phải hoàn trả.

Bước 6 Đóng tài khoản ngân hàng

Đóng tài khoản ngân hàng của VPĐD và xử lý số dư, các giao dịch còn tồn đọng trên tài khoản.

DANH SÁCH HỒ SƠ

Trường hợp chấm dứt hoạt động và không có VPĐD nào khác tại Việt Nam

  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
  • Bản sao văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép không gia hạn Giấy phép (đối với trường hợp hết thời hạn mà không được Cơ quan cấp giấy phép đồng ý gia hạn) hoặc bản sao Quyết định thu hồi Giấy phép (đối với trường hợp bị thu hồi Giấy phép);
  • Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, bao gồm cả nợ thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
  • Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;
  • Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Trường hợp chấm dứt hoạt động để chuyển địa điểm trụ sở sang tỉnh/thành phố khác hoặc khu vực địa lý thuộc phạm vi quản lý của một Ban quản lý khác

  • Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Công Thương, do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
  • Bản chính Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Một số lưu ý quan trọng khi chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện thương nhân nước ngoài

  • Trách nhiệm đối với hồ sơ: Thương nhân nước ngoài và người đứng đầu VPĐD liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động — cần rà soát đầy đủ thông tin, tài liệu và nghĩa vụ liên quan trước khi nộp hồ sơ;
  • Việc chấm dứt hoạt động không làm chấm dứt các nghĩa vụ đã phát sinh: Sau khi VPĐD chấm dứt hoạt động, thương nhân nước ngoài vẫn phải thực hiện các hợp đồng còn tồn đọng, thanh toán các khoản nợ bao gồm nợ thuế và giải quyết đầy đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại VPĐD, nếu các nghĩa vụ này chưa được hoàn tất trước khi chấm dứt hoạt động.

CAM KẾT VỀ DỊCH VỤ

Đúng hạn

Tất cả công việc chúng tôi thực hiện sẽ được lên kế hoạch cụ thể về thời hạn và nội dung thực hiện. Bạn sẽ kiểm soát được công việc chúng tôi thực hiện, thời gian hoàn thành, và chúng tôi có trách nhiệm bồi thường khi vi phạm các thỏa thuận về thời hạn đã cam kết.

Chính xác

Chúng tôi cam kết sự chính xác trong các nội dung tư vấn, các văn bản được xác lập và các dịch vụ chúng tôi thực hiện với khách hàng. Chúng tôi hướng đến việc cung cấp đến bạn một giải pháp pháp lý an toàn và mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của bạn.

Bảo mật

Chúng tôi xác lập văn bản cam kết bảo mật với bạn, chính vì vậy thông tin về doanh nghiệp, nhân sự, tài chính … và các nội dung khác có liên quan đến doanh nghiệp và nhà đầu tư sẽ chỉ được chia sẻ ra bên ngoài khi nhận được chấp thuận của bạn hoặc theo quy định pháp luật Việt Nam.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ

Phân công

CDLAF phân công nhân sự phụ trách, cho mục đích đảm bảo tính bảo mật thông tin theo đó chỉ những nhân sự được phân công phụ trách mới được quyền tiếp cận thông tin và trao đổi với khách hàng.

Thu thập thông tin và chuẩn bị nội dung

Nhân sự phụ trách thu thập thông tin từ khách hàng, rà soát quy định, thực hiện tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu, thông tin. Dựa trên thông tin khách hàng cung cấp, CDLAF chuẩn bị nội dung dịch vụ.

Kiểm soát chất lượng

Hội đồng Luật sư, Cố vấn rà soát nội dung dịch vụ do nhân sự phụ trách xử lý trước khi gửi đến khách hàng xem xét.

Khách hàng phê duyệt

Khách hàng xem xét, thông qua đối với nội dung CDLAF dự thảo, chuẩn bị, tổ chức họp để giải thích các nội dung CDLAF đã chuẩn bị khi khách hàng có yêu cầu.

Hoàn thành

Nhân sự phụ trách hoàn chỉnh nội dung dịch vụ, trực tiếp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền (nếu có), theo dõi tiến trình xử lý, báo cáo tiến độ đến khách hàng và thông tin đến khách hàng kết quả thực hiện. Bàn giao kết quả dịch vụ đến khách hàng.

Hỗ trợ sau dịch vụ

Hướng dẫn khách hàng thực hiện các công việc cần thiết tương ứng với kết quả dịch vụ bàn giao, cập nhật đến khách hàng khi quy định pháp luật có sự thay đổi.

Đội ngũ nhân sự

Liên hệ với chúng tôi

Bạn đang bối rối? bạn muốn thảo luận cụ thể hơn về vấn đề của mình, hãy để chúng tôi giúp bạn, vui lòng điền thông tin vào bảng dưới đây và gửi cho chúng tôi. Một email tư vấn hoặc buổi họp 45 phút không tính phí sẽ được sắp xếp để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề pháp lý của bạn.

Đặt lịch tư vấn

Chúng tôi cam kết bảo mật mọi thông tin quý khách cung cấp. Tuy nhiên, việc gửi biểu mẫu này không đồng nghĩa với việc thiết lập quan hệ luật sư – khách hàng giữa quý khách và chúng tôi.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP: Thủ Tục Chấm Dứt Hoạt Động Văn Phòng Đại Diện Thương Nhân Nước Ngoài Tại Việt Nam

Hình thức đầu tư gián tiếp phổ biến tại Việt Nam là gì?

Pháp luật Việt Nam quy định nhiều hình thức Đầu tư gián tiếp, tuy nhiên hình thức đầu tư phổ biến nhất là hình thức mà các nhà đầu tư thực hiện đầu tư vào Việt Nam thông qua việc góp vốn, mua cổ phần tại tổ chức kinh tế Việt Nam, thông qua đó Nhà đầu tư

Có giới hạn tỷ lệ vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty ở Việt Nam không?

Có, theo đó pháp luật Việt Nam vẫn có quy định quy định về giới hạn tỷ lệ vốn góp, cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong công ty tại việt Nam, việc giới hạn được áp dụng cho một số ngành nghề mà không phải là toàn bộ.

Trường hợp tổ chức kinh tế có nhiều ngành, nghề kinh doanh mà điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài thì tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế đó không vượt quá hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài đối với ngành, nghề có hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài thấp nhất.

Người nước ngoài nào thì được cấp thẻ tạm trú?

Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú theo quy định của pháp luật Việt Nam bao gồm:

Đối tượng được cấp thẻ tạm trú theo quy định hiện hành của Việt Nam bao gồm các đối tượng như sau:

  • Người nước ngoài là người lao động vào Việt Nam làm việc dài hạn có giấy phép lao động hoặc giấy phép hoạt động hành nghề tại Việt Nam
  • Người nước ngoài là nhà đầu tư thành lập công ty, góp vốn, mua cổ phần tại các doanh nghiệp và tổ chức của Việt Nam hoặc của nước ngoài tại Việt Nam;
  • Người nước ngoài có vợ, chồng, cha, mẹ, con đã được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam
  • Người nước ngoài có nguồn gốc Việt Nam hoặc thân nhân là người Việt Nam (Bao gồm vợ, chồng, bố mẹ, con, ông bà….)
  • Người nước ngoài vào Việt Nam theo diện nhà ngoại giao, báo chí theo quy định về ngoại giao và luật báo chí…
Có cần xin cấp giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài là thành viên, cổ đông của công ty tại Việt Nam không?

Chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần thuộc trường hợp miễn cấp giấy phép lao động . Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải làm thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền để xác định người lao động thuộc đối tượng miễn Giấy phép lao động.

Thu nhập của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có phải chịu thuế không?

Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân khi nhận được lợi nhuận từ hoạt động đầu tư như tiền lãi tương ứng với tỷ lệ vốn góp, cổ tức tương ứng với cổ phần, nhà đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.