Banner Bài Viết

Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Sản Phẩm, Dịch Vụ An Ninh Mạng

Luật An ninh mạng và Nghị định 332/2026/NĐ-CP đã quy định rõ ràng về các điều kiện áp dụng cho doanh nghiệp để xin cấp phép quyền kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, bao gồm các điều kiện về người đại diện, nhân sự kỹ thuật. Theo đó Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện tại Điều 6 và, tùy loại hình kinh doanh, các điều kiện tương ứng tại Điều 7 hoặc Điều 8 Nghị định 332/2026/NĐ-CP.

Điều kiện chung – Điều 6 Nghị định 332/2026/NĐ-CP

Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và không vi phạm quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ANM. Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thời hạn đầu tư tại Việt Nam phải còn hơn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép.

Người đại diện/người quản lý/người được người đại diện theo pháp luật, người quản lý ủy quyền không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6, bao gồm:

  • Người Việt Nam đang bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử hoặc có tiền án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội khác do lỗi cố ý chưa được xóa án tích;
  • Người đang trong thời gian tạm hoãn chấp hành hình phạt tù;
  • Người đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án;
  • Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu;
  • Người đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú, lao động tại Việt Nam.

Nhân sự kỹ thuật, có nhân sự chịu trách nhiệm kỹ thuật phù hợp với loại hình kinh doanh; có bằng đại học trở lên hoặc chứng chỉ chuyên ngành ANM, an toàn thông tin, công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông.

Cơ sở vật chất, kỹ thuật, có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động và loại hình sản phẩm, dịch vụ đăng ký.

Điều kiện đối với mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm ANM – Điều 7 Nghị định 332/2026/NĐ-CP

Ngoài các điều kiện quy định tại Điều 6, tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm ANM phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có chủng loại sản phẩm, quy mô phù hợp với chiến lược phát triển ngành công nghiệp ANM;
  • Có phương án kinh doanh phù hợp, gồm: mục đích nhập khẩu; phạm vi, đối tượng cung cấp sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan; các tính năng kỹ thuật cơ bản của sản phẩm;
  • Có phương tiện, thiết bị phù hợp để để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất, bảo đảm chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệ ANM;
  • Đối với Sản phẩm bí mật thu thập thông tin/ Sản phẩm chế áp thông tin mạng/Sản phẩm pháp y số, điều tra số/ Sản phẩm chế áp hệ thống mạng, chỉ tổ chức, doanh nghiệp của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng có văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức, doanh nghiệp có hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được phép mua bán, trao đổi, nhập khẩu, xuất khẩu để phục vụ nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc gia.
  • Việc xuất khẩu, nhập khẩu phải có mục đích, đối tượng sử dụng rõ ràng và cam kết không gây phương hại đến an ninh quốc gia.

Điều kiện đối với cung cấp dịch vụ ANM – Điều 8 Nghị định 332/2026/NĐ-CP

  • Ngoài điều kiện tại Điều 6, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ANM cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
  • Đối với Dịch vụ Kiểm tra, đánh giá ANM/Tư vấn ANM: ít nhất 05 nhân sự kỹ thuật có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về ANM trở lên, có địa chỉ cư trú tại Việt Nam; người đại diện theo pháp luật phải có quốc tịch Việt Nam.
  • Đối với dịch vụ Giám sát ANM: Ít nhất 12 nhân sự có trình độ đại học hoặc chứng chỉ về ANM trở lên; có nhân sự quản trị hệ thống, bảo mật thông tin; người đại diện theo pháp luật phải có quốc tịch Việt Nam.
  • Yêu cầu chung về kỹ thuật và kinh doanh: Có phương án kỹ thuật; phương án dự phòng; có mô tả tổng thể tính năng kỹ thuật và quy trình vận hành hệ thống giám sát; phương án kinh doanh và bảo đảm bảo mật thông tin khách hàng, chất lượng dịch vụ.

Trình tự xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ANM

Tiến trình Mô tả chi tiết
Bước 1 Nộp hồ sơ đến Bộ Công an theo một trong các hình thức: trực tiếp, qua bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến.

Hồ sơ lập thành 01 bộ hồ sơ gốc, bằng tiếng Việt, nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Bộ Công an. Trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính, hồ sơ phải có đầy đủ chữ ký, dấu xác nhận; tài liệu do tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân lập có từ 02 tờ trở lên phải có dấu giáp lai. Trường hợp nộp trực tuyến, doanh nghiệp phải ký số.

Bước 2 Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận kiểm tra và thông báo về tính hợp lệ của hồ sơ.

  • Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận xác nhận việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ;
  • Nếu hồ sơ cần bổ sung, cơ quan tiếp nhận thông báo nội dung cần bổ sung. Doanh nghiệp có 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo để hoàn thiện hồ sơ;

Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận từ chối tiếp nhận và nêu rõ lý do.

Bước 3 Trong thời hạn 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện.

Trường hợp không đủ điều kiện, Bộ Công an có văn bản từ chối cấp Giấy phép và nêu rõ lý do.

Thời gian giải quyết

Theo Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP:

  • 03 ngày làm việc để kiểm tra, thông báo về tính hợp lệ của hồ sơ;
  • 10 ngày làm việc để doanh nghiệp bổ sung hồ sơ trong trường hợp có yêu cầu;
  • 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ để Bộ Công an thẩm định và cấp Giấy phép.

Hồ sơ xin Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ ANM

  • Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 332/2026/NĐ-CP gồm:
  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I1;
  • Bản khai lý lịch và giấy tờ cá nhân của người đại diện theo pháp luật, người quản lý trong trường hợp không tra cứu được thông tin trong hệ thống thông tin, gồm bản sao căn cước, căn cước công dân hoặc hộ chiếu; thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam; kèm theo bản khai nhân sự của tổ chức, doanh nghiệp theo Mẫu số 05, Mẫu số 06 Phụ lục I;
  • Văn bằng, chứng chỉ hoặc tài liệu có giá trị tương đương chứng minh điều kiện về nhân sự;
  • Tài liệu thuyết minh hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất và công nghệ phù hợp với hoạt động và sản phẩm, dịch vụ đăng ký kinh doanh;
  • Phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh theo Mẫu số 07, Mẫu số 08 Phụ lục I;
  • Đối với trường hợp sản xuất sản phẩm quy định tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều 3 để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc gia, văn bản giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc hợp đồng với cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.

Checklist Cho Doanh Nghiệp Công Nghệ & Tích Hợp Hệ Thống

Bước 1. Rà soát, phân loại sản phẩm: Đối chiếu toàn bộ danh mục thiết bị, phần mềm đang kinh doanh với 12 nhóm sản phẩm được loại trừ tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 341/2026/NĐ-CP, đồng thời kiểm tra chức năng, mục đích sử dụng và đặc tính kỹ thuật thực tế của từng sản phẩm.

Bước 2. Bóc tách tính năng và xác định cơ quan cấp phép: Xác định sản phẩm là mật mã dân sự thuần túy hay Sản phẩm lưỡng dụng , từ đó xác định đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và cấp phép theo quy định.

  • Ban Cơ yếu Chính phủ: Áp dụng nếu sản phẩm là Mật mã dân sự thuần túy (chức năng chính là mã hóa lưu trữ, bảo mật dữ liệu hoặc cung cấp dịch vụ chữ ký số tiêu chuẩn)
  • Bộ Công an: Áp dụng đối với sản phẩm lưỡng dụng có đồng thời tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng; trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự.

Bước 3. Kiểm tra điều kiện nhân sự và hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất: Rà soát cơ cấu nhân sự và hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất trước khi nộp hồ sơ, bảo đảm đáp ứng điều kiện theo Điều 5.1, gồm:

  • Cán bộ kỹ thuật: Đảm bảo có tối thiểu 02 người có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp theo quy định.
  • Cán bộ quản lý, điều hành: Tối thiểu 01 người đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn; trường hợp tốt nghiệp đại học ngành khác phải đáp ứng thêm yêu cầu về chứng chỉ đào tạo liên quan đến bảo mật, an toàn thông tin theo quy định.
  • Cơ sở vật chất và kỹ thuật: Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp và phương án kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.

Bước 4. Chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật: Chuẩn bị tài liệu mô tả sản phẩm, chức năng mật mã, mục đích sử dụng, thông số kỹ thuật và các tài liệu chứng minh điều kiện kinh doanh, bảo đảm thống nhất giữa hồ sơ pháp lý và hồ sơ kỹ thuật.

Bước 5. Rà soát nghĩa vụ sau cấp phép: Thiết lập cơ chế nội bộ để duy trì điều kiện kinh doanh, quản lý thông tin khách hàng, thực hiện chế độ báo cáo và theo dõi thời hạn giấy phép trong suốt quá trình hoạt động.

Lưu ý: Việc phân loại cần được thực hiện trên cơ sở đối chiếu chức năng, mục đích sử dụng, đặc tính kỹ thuật và danh mục sản phẩm theo các Phụ lục của Nghị định, từ đó xác định chính xác phạm vi quản lý và nghĩa vụ pháp lý tương ứng.

CAM KẾT VỀ DỊCH VỤ

Đúng hạn

Tất cả công việc chúng tôi thực hiện sẽ được lên kế hoạch cụ thể về thời hạn và nội dung thực hiện. Bạn sẽ kiểm soát được công việc chúng tôi thực hiện, thời gian hoàn thành, và chúng tôi có trách nhiệm bồi thường khi vi phạm các thỏa thuận về thời hạn đã cam kết.

Chính xác

Chúng tôi cam kết sự chính xác trong các nội dung tư vấn, các văn bản được xác lập và các dịch vụ chúng tôi thực hiện với khách hàng. Chúng tôi hướng đến việc cung cấp đến bạn một giải pháp pháp lý an toàn và mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của bạn.

Bảo mật

Chúng tôi xác lập văn bản cam kết bảo mật với bạn, chính vì vậy thông tin về doanh nghiệp, nhân sự, tài chính … và các nội dung khác có liên quan đến doanh nghiệp và nhà đầu tư sẽ chỉ được chia sẻ ra bên ngoài khi nhận được chấp thuận của bạn hoặc theo quy định pháp luật Việt Nam.

QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ

Phân công

CDLAF phân công nhân sự phụ trách, cho mục đích đảm bảo tính bảo mật thông tin theo đó chỉ những nhân sự được phân công phụ trách mới được quyền tiếp cận thông tin và trao đổi với khách hàng.

Thu thập thông tin và chuẩn bị nội dung

Nhân sự phụ trách thu thập thông tin từ khách hàng, rà soát quy định, thực hiện tư vấn, hướng dẫn khách hàng chuẩn bị tài liệu, thông tin. Dựa trên thông tin khách hàng cung cấp, CDLAF chuẩn bị nội dung dịch vụ.

Kiểm soát chất lượng

Hội đồng Luật sư, Cố vấn rà soát nội dung dịch vụ do nhân sự phụ trách xử lý trước khi gửi đến khách hàng xem xét.

Khách hàng phê duyệt

Khách hàng xem xét, thông qua đối với nội dung CDLAF dự thảo, chuẩn bị, tổ chức họp để giải thích các nội dung CDLAF đã chuẩn bị khi khách hàng có yêu cầu.

Hoàn thành

Nhân sự phụ trách hoàn chỉnh nội dung dịch vụ, trực tiếp thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền (nếu có), theo dõi tiến trình xử lý, báo cáo tiến độ đến khách hàng và thông tin đến khách hàng kết quả thực hiện. Bàn giao kết quả dịch vụ đến khách hàng.

Hỗ trợ sau dịch vụ

Hướng dẫn khách hàng thực hiện các công việc cần thiết tương ứng với kết quả dịch vụ bàn giao, cập nhật đến khách hàng khi quy định pháp luật có sự thay đổi.

Đội ngũ nhân sự

Liên hệ với chúng tôi

Bạn đang bối rối? bạn muốn thảo luận cụ thể hơn về vấn đề của mình, hãy để chúng tôi giúp bạn, vui lòng điền thông tin vào bảng dưới đây và gửi cho chúng tôi. Một email tư vấn hoặc buổi họp 45 phút không tính phí sẽ được sắp xếp để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề pháp lý của bạn.

Đặt lịch tư vấn

Chúng tôi cam kết bảo mật mọi thông tin quý khách cung cấp. Tuy nhiên, việc gửi biểu mẫu này không đồng nghĩa với việc thiết lập quan hệ luật sư – khách hàng giữa quý khách và chúng tôi.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP: Thủ Tục Xin Cấp Giấy Phép Kinh Doanh Sản Phẩm, Dịch Vụ An Ninh Mạng

Sản phẩm mật mã dân sự" và "Dịch vụ mật mã dân sự" là gì?

Sản phẩm mật mã dân sự: Là sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã được thiết kế, chế tạo để bảo vệ thông tin.

Dịch vụ mật mã dân sự: Gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; dịch vụ đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; và dịch vụ tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.

Doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ tại Việt Nam có thể phải lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam không?

Có. Luật quy định doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet và các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam, nếu có hoạt động thu thập, khai thác, phân tích hoặc xử lý các nhóm dữ liệu thuộc phạm vi luật quy định, có thể phải lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam trong thời gian theo quy định của Chính phủ.

Cung cấp dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không?

Có. Luật liệt kê “dịch vụ kiểm tra, đánh giá an ninh mạng” trong nhóm dịch vụ an ninh mạng. Ngoài ra còn có các dịch vụ như bảo mật thông tin sử dụng mật mã dân sự, mật mã dân sự, tư vấn an ninh mạng, giám sát an ninh mạng, ứng cứu sự cố, khôi phục dữ liệu, phòng ngừa – chống tấn công mạng và an ninh mạng khác.

Theo Điều 29, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải có giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, đồng thời phải đáp ứng các trách nhiệm về duy trì điều kiện kinh doanh, chất lượng dịch vụ, bảo mật thông tin khách hàng, quản lý hồ sơ và phối hợp với lực lượng chuyên trách khi có yêu cầu.

Tại sao sản phẩm mật mã dân sự bắt buộc phải thực hiện kiểm tra, chứng nhận và công bố hợp quy trước khi lưu thông thương mại?

Yêu cầu bắt buộc: Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường để bảo đảm chất lượng mật mã đạt chuẩn

Cơ chế quản lý: Ban Cơ yếu Chính phủ chịu trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thông qua việc chỉ định và quản lý hoạt động của các tổ chức đánh giá, chứng nhận hợp quy mật mã dân sự

Việc này giúp bảo vệ người dùng cuối khỏi các sản phẩm chứa lỗ hổng mã hóa nguy hiểm hoặc bị cài cắm mã độc gián điệp, bảo vệ an ninh quốc gia trên không gian mạng.

Điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp được cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự là gì?

Theo Điều 10 Khoản 1, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ 03 điều kiện bắt buộc sau:

  • Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tương ứng còn hiệu lực.
  • Sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu phải được thực hiện chứng nhận và công bố hợp quy theo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam.
  • Đối tượng được chuyển giao sản phẩm và mục đích sử dụng các sản phẩm mật mã dân sự này hoàn toàn không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.