Hoạt động giao thương quốc tế đối với các sản phẩm mật mã dân sự chịu sự giám sát chặt chẽ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi có nhu cầu xuất khẩu hoặc nhập khẩu các sản phẩm nằm trong danh mục điều chỉnh của Phụ lục II Nghị định 341/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp không chỉ cần đáp ứng điều kiện chung về Giấy phép kinh doanh, mà còn bắt buộc thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, do Ban Cơ yếu Chính phủ trực tiếp ban hành.
Phạm vi áp dụng
Khi xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II Nghị định 341/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp.
Thời hạn: Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự có thời hạn 03 năm.
Nguyên tắc áp dụng Danh mục: Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép chỉ áp dụng đối với các sản phẩm mà cả mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã trùng khớp với Danh mục ban hành kèm theo Nghị định. Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa giữa Danh mục này và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, việc xác định mã số hàng hóa thực hiện theo pháp luật về hải quan.
Lưu ý: Đối với sản phẩm lưỡng dụng (vừa có tính năng mật mã dân sự vừa có tính năng an ninh mạng), Bộ Công an là cơ quan cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Ban Cơ yếu Chính phủ về tính năng mật mã dân sự.
Điều kiện cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
- Có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tương ứng còn hiệu lực;
- Sản phẩm mật mã dân sự nhập khẩu phải được chứng nhận, công bố hợp quy;
- Đối tượng, mục đích sử dụng sản phẩm mật mã dân sự không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
Hồ sơ xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân
Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự trong đó kê khai danh mục sản phẩm đề nghị cấp phép xuất khẩu/nhập khẩu, gồm:
- Tên sản phẩm;
- Tên hãng;
- Model/Part number;
- Mã HS;
- Nước và năm sản xuất;
- Số lượng, tiêu chuẩn/quy chuẩn kỹ thuật;
- Đặc tính kỹ thuật;
- Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu.
Hồ sơ lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia đến Ban Cơ yếu Chính phủ; hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
Trình tự xin Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
| Tiến trình | Mô tả chi tiết |
| Bước 1 | Doanh nghiệp chuẩn bị và nộp 01 bộ hồ sơ đến Ban Cơ yếu Chính phủ theo hình thức trực tiếp, qua bưu chính hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (nộp trực tuyến phải ký số) |
| Bước 2 | Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Cơ yếu Chính phủ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
|
| Bước 3 | Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự.
Trường hợp từ chối cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. |
Thời hạn giải quyết
- 01 ngày làm việc để kiểm tra, thông báo về tính hợp lệ của hồ sơ;
- 01 ngày làm việc để doanh nghiệp bổ sung hồ sơ trong trường hợp có yêu cầu;
- 01 ngày làm việc để thông báo bằng văn bản về lý do không cấp giấy phép, trong trường hợp việc sửa đổi, bổ sung vẫn không đạt yêu cầu hoặc quá thời hạn hoàn thiện;
- 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ để Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định và cấp Giấy phép.
Checklist Cho Doanh Nghiệp — Giấy phép xuất nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự
Bước 1. Rà soát, phân loại sản phẩm xuất nhập khẩu: Đối chiếu toàn bộ danh mục sản phẩm dự kiến xuất/nhập khẩu với Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II Nghị định 341/2026/NĐ-CP — lưu ý Danh mục chỉ áp dụng khi cả 03 yếu tố (mã số HS, mô tả hàng hóa, mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã) trùng khớp với sản phẩm thực tế;
Bước 2. Xác định cơ quan cấp phép: Xác định sản phẩm là mật mã dân sự hay có đồng thời tính năng an ninh mạng (sản phẩm lưỡng dụng), từ đó xác định đúng cơ quan tiếp nhận hồ sơ và quy trình áp dụng.
Bước 3. Kiểm tra điều kiện tiên quyết: Rà soát trước khi nộp hồ sơ, bảo đảm đáp ứng đủ 03 điều kiện theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 341/2026/NĐ-CP gồm Giấy phép, chứng nhận công bố hợp quy của sản phẩm, mục đích sử dụng đối với quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;
Bước 4. Chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật: Chuẩn bị Đơn đề nghị bảng kê khai chi tiết từng sản phẩm;
Bước 5. Rà soát nghĩa vụ duy trì hiệu lực Giấy phép: Thiết lập cơ chế theo dõi thời hạn Giấy phép (03 năm) và thực hiện xuất/nhập khẩu trong thời hạn được cấp, tránh các trường hợp bị thu hồi.
