Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, tùy theo vị trí công việc và hình thức làm việc, phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động (GPLĐ) hoặc Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (GXN) trước khi bắt đầu làm việc; một số trường hợp đặc thù chỉ cần thực hiện thông báo với cơ quan có thẩm quyền mà không phải xin cấp GPLĐ hay GXN. Việc xác định sai diện áp dụng, hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ về hình thức là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị từ chối hoặc kéo dài thời gian xử lý.
Phân loại diện thực hiện thủ tục
Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ
Các trường hợp Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện cấp giấy phép lao động cần xin cấp GXN:
- Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật: thuộc trường hợp di chuyển nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ theo biểu cam kết WTO, đã được tuyển dụng liên tục ít nhất 12 tháng trước khi vào Việt Nam;
- Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
- Trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Thông báo (miễn GPLĐ và GXN)
Trường hợp không phải làm thủ tục cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền gồm:
- Chủ sở hữu/thành viên góp vốn của công ty TNHH hoặc Chủ tịch/thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
- Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
- Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
- Người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm.
Quy trình thủ tục cấp Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ
| Tiến trình | Mô tả chi tiết |
| Bước 1 | Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp GXN và nộp trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Hình thức nộp: trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. |
| Bước 2 | Cơ quan có thẩm quyền xem xét trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và cấp Giấy xác nhận.
Trường hợp từ chối, có văn bản trả lời nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc. |
Lưu ý: GXN không thuộc diện cấp GPLĐ có thời hạn theo một trong các căn cứ quy định tại Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP nhưng không quá 02 năm.
Danh sách hồ sơ
Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ
- Văn bản đề nghị cấp GXN;
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở khám chữa bệnh có đủ điều kiện cấp (giá trị 12 tháng);
- Ảnh màu 4cmx6cm, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính;
- Hộ chiếu còn thời hạn;
- Giấy tờ chứng minh NLĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ (văn bản của cơ quan có thẩm quyền; văn bản của NSDLĐ tại nước ngoài cử NLĐNN kèm thỏa thuận/điều ước quốc tế; hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật kèm văn bản xác nhận đã được tuyển dụng liên tục ít nhất 12 tháng trước khi vào Việt Nam – tùy từng trường hợp cụ thể);
- Giấy ủy quyền nộp hồ sơ (nếu có).
Nội dung Thông báo đối với diện chỉ cần thông báo, không phải xin GPLĐ/GXN
Gửi trước ít nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, gồm các thông tin cơ bản: họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu; tên người sử dụng lao động; địa điểm làm việc và thời hạn làm việc, kèm tài liệu chứng minh thuộc đối tượng được miễn.
Những lưu ý quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ
- Các giấy tờ trong hồ sơ cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Khi nộp bằng hình thức trực tuyến phải thực hiện ký số các hồ sơ tài liệu trừ ảnh màu 4cmx6cm của người lao động nước ngoài.
