Tác giả:
- Hà Minh Khang – Luật sư
- Trần Trung Hiếu – Chuyên viên Pháp lý
Theo Luật số 68/2025/QH15 và Nghị định 248/2025/NĐ-CP, cơ chế tiền lương của Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) từ năm 2026 đã chuyển dịch mạnh mẽ sang quyền tự chủ và theo hiệu quả kinh tế với 03 thay đổi cốt lõi:
- Trao quyền tự chủ xây dựng thang bảng lương: Doanh nghiệp chủ động xây dựng thang bảng lương cho người lao động và ban điều hành; toàn bộ tiền lương, thù lao của Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên và người đại diện vốn đều được tính chung vào quỹ tiền lương của doanh nghiệp.
- Hệ thống lương cơ bản theo nhóm ngành: Mức lương cơ bản của các chức danh quản lý chuyên trách được phân định rõ theo 02 nhóm ngành với mức cao nhất (Chủ tịch HĐTV/HĐQT) đạt 80 triệu đồng/tháng. Mức lương này là căn cứ để xác định quỹ lương thực tế dựa trên lợi nhuận và năng suất lao động.
- Cơ chế lương tối đa đột phá: Tiền lương thực tế của người quản lý chuyên trách có thể đạt mức tối đa từ 2 đến 4 lần lương cơ bản (lên tới 320 triệu đồng/tháng) nếu doanh nghiệp đạt lợi nhuận vượt xa mức tối thiểu hoặc vượt kế hoạch. Ngược lại, nếu doanh nghiệp không có lợi nhuận hoặc lỗ, mức lương sẽ bị khống chế ở mức 70% đến 80% lương cơ bản.
Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế trả lương dựa trên chỉ tiêu tài chính và năng suất lao động cụ thể để tối ưu hóa quỹ lương trong hành lang pháp lý mới, đảm bảo tính cạnh tranh so với thị trường lao động.

1. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng về tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước
Theo khoản 1 Điều 24 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp 2025 (“Luật quản lý vốn nhà nước 2025”), tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước được xác định theo các nguyên tắc sau:
- Tuân thủ quy định của pháp luật về lao động;
- Căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
- Căn cứ vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh, phù hợp với thị trường, ngành, nghề, tính chất hoạt động của doanh nghiệp;
- Căn cứ vào năng suất lao động, hiệu quả công việc của người lao động, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên.
Đồng thời, Nghị định 248 quy định rõ ba nhóm đối tượng chính được áp dụng chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước, gồm:
- Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại các doanh nghiệp nhà nước (Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty) tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Trưởng Ban kiểm soát, Kiểm soát viên (Kiểm soát viên) tại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên, tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới
2. Quy định về tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo Nghị định 248
Phân loại chế độ chi trả
Đới với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện vốn chuyên trách, việc xếp lương, hưởng tiền lương, tiền thưởng sẽ dựa trên bảng lương do doanh nghiệp xây dựng và ban hành. Đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện vốn không chuyên trách thì việc xếp lương, hưởng tiền lương tiền thưởng sẽ do cơ quan đại diện chủ sở hữu chi trả gắn với chức danh, công việc đảm nhận tại cơ quan đại diện chủ sở hữu và hưởng thù lao do doanh nghiệp chi trả. Đồng thời, các khoản tiền lương, thưởng, thù của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn Nhà nước chuyên trách và không chuyên trách đều tính vào quỹ tiền lương của của doanh nghiệp.
Mức lương cơ bản của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách
Mức lương cơ bản của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách phân thành các nhóm tương ứng với từng mức và chức danh như sau:
Đơn vị: triệu đồng/tháng
| Mức lương cơ bản
Chức danh |
Nhóm I | Nhóm II | |||||
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Mức 4 | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |
| 1. Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị | 80 | 70 | 62 | 53 | 48 | 42 | 37 |
| 2. Trưởng Ban kiểm soát | 66 | 58 | 51 | 44 | 41 | 36 | 31 |
| 3. Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên | 65 | 57 | 50 | 43 | 40 | 35 | 30 |
Việc áp dụng các mức lương cơ bản của nhóm I và nhóm II được thực hiện dựa trên nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động và các chỉ tiêu về vốn, doanh thu và lợi nhuộn tối thiểu của doanh nghiệp.
Mức tiền lương tối đa của của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách
Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp, cụ thể:
Doanh nghiệp có lợi nhuận:
- Lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch: 02 lần mức lương cơ bản
- Lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch: mức tiền lương nhưng không quá 20% mức tiền lương tính trên cơ sở 02 lần mức lương cơ bản
- Lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch: 80% nhân với 02 lần mức lương cơ bản và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn 80% mức lương cơ bản
Doanh nghiệp không có lợi nhuận: 70% mức lương cơ bản
Doanh lỗ hoặc giảm lỗ:
- Trường hợp lỗ: 02 lần mức lương cơ bản
- Trường hợp giảm lỗ (kể cả không có lợi nhuận): Căn cứ mức độ giảm lỗ so với kế hoạch để xác định mức tiền lương tối đa bằng 80% mức lương cơ bản
- Trường hợp được cử thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp lỗ do đang thực hiện tái cơ cấu, xử lý tồn tại, lỗ kế hoạch: Tính thêm không quá 50% mức tiền lương tối đa đã xác định
Trường hợp doanh nghiệp có lợi nhuận vượt xa mức tối thiểu, tiền lương tối đa có thể được nâng lên 2,5 lần, 3 lần hoặc 4 lần lương cơ bản, tùy theo mức độ vượt lợi nhuận. Đối với doanh nghiệp mới thành lập, hoặc chỉ thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, việc xác định tiền lương tối đa có cơ chế riêng, gắn với khối lượng sản phẩm, dịch vụ công được giao.
Đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên không chuyên trách, mức thù lao tối đa sẽ được tính theo thời gian thực tế làm việc tối đa 20% mức tiền lương tương ứng của Thành viên hội đồng, kiểm soát viên chuyên trách.
Tiền thưởng
Tiền thưởng của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên được xác định trong quỹ tiền thưởng trích từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Quỹ khen thưởng, phúc lợi được phân phối từ lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi xử lý các chi phí theo quy định). Mức tiền thưởng cụ thể hằng năm tối đa của từng Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên không vượt quá số tháng tiền lương của doanh nghiệp được trích để lập quỹ khen thưởng, phúc lợi nhân với tỷ lệ phân bổ giữa quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi theo quy định hoặc quy chế của doanh nghiệp và nhân với mức tiền lương bình quân thực hiện theo tháng được hưởng tại doanh nghiệp của từng Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên.
Nếu Nghị định 44/2025/NĐ-CP đặt ra trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước trong việc xác định quỹ tiền lương kế hoạch và thực hiện thông qua mức tiền lương bình quân, Nghị định 248 đã trao quyền tự chủ lớn cho các doanh nghiệp nhà nước trong việc xác định quỹ lương và trả lương cho Người lao động và Ban điều hành. Đồng thời, Nghị định cũng quy định cách xác định mức lương tối đa theo ngành nghề và quy mô vốn, doanh thu, lợi nhuận với mức lương cao nhất của Chủ tịch có thể lên đến 320 triệu đồng/1 tháng. Doanh nghiệp nhà nước cần cách xác định rõ ràng để xây dựng quỹ tiền lương trên cơ sở mức lương cơ bản theo Nghị định 248, mức tối đa được phép tăng lương cơ bản theo mức tăng/giảm lợi nhuận và năng suất lao động và khảo sát mức lương trên thị trường và các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.
Thời gian viết bài: 09/02/2026
Bài viết ghi nhận thông tin chung có giá trị tham khảo, trường hợp bạn mong muốn nhận ý kiến pháp lý liên quan đến các vấn đề mà bạn đang vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ với Luật sư của chúng tôi theo email info@cdlaf.vn

Vì sao chọn dịch vụ CDLAF
- Chúng tôi cung cấp đến bạn giải pháp pháp lý hiệu quả và toàn diện, giúp bạn tiết kiệm ngân sách, duy trì sự tuân thủ trong doanh nghiệp;
- Chúng tôi tiếp tục duy trì việc theo dõi vấn đề pháp lý của bạn ngay cả khi dịch vụ đã hoàn thành và cập nhật đến bạn khi có bất kỳ sự thay đổi nào từ hệ thống pháp luật Việt Nam;
- Hệ thống biểu mẫu về doanh nghiệp, đầu tư được xây dựng và cập nhật liên tục sẽ cung cấp khi khách hàng yêu cầu, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục;
- Doanh nghiệp cập nhật kịp thời các chính sách và phương thức làm việc tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đội ngũ Luật sư của CDLAF nhiều năm kinh nghiệm hoạt động tại lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp, Đầu tư cùng với các cố vấn nhân sự, tài chính;
- Quy trình bảo mật thông tin nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ và ngay cả khi dịch vụ được hoàn thành sau đó;
Bạn có thể tham thảo thêm:
- Quy định về hoạt động đầu tư của Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) năm 2026
- Nghĩa vụ công bố thông tin của Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) năm 2026
- Chuyển nhượng dự án đầu tư, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước theo Luật 2025
- Cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo Luật mới 2025, những thay đổi quan trọng
- Nguyên tắc huy động và cho vay vốn của Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) theo quy định mới 2026
