Banner Bài Viết

Quy Định Xác Định Chi Phí Và Khống Chế Trần Lãi Vay Trong Giao Dịch Liên Kết

Trong các kỳ thanh kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (GDLK), chi phí lãi vay và chi phí dịch vụ nội bộ tập đoàn luôn là hai chi phí dễ bị loại nhất. Việc xác định khoản chi nào thực sự được trừ khi tính thuế TNDN ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và số thuế phải nộp của doanh nghiệp. Tại Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã thiết lập một hành lang pháp lý rất rõ ràng nhưng cũng cực kỳ khắt khe: quy định chi tiết nguyên tắc loại trừ chi phí không phù hợp, siết chặt điều kiện đối với dịch vụ liên kết và tiếp tục khống chế trần chi phí lãi vay ở mức 30% EBITDA.

Để giúp doanh nghiệp không bị rơi vào thế thụ động hoặc đối mặt với rủi ro bị ấn định thuế (theo Điều 21), bài viết dưới đây sẽ chia sẻ rõ ràng hơn về các chi phí trong giao dịch liên kết.

Source: Pexel

1. Nguyên tắc chung về chi phí không được trừ (Khoản 1 Điều 16)

Nghị định 255 quy định chi phí của giao dịch liên kết không phù hợp với bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu, thu nhập cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ. Các khoản chi phí bị loại trừ cụ thể bao gồm:

  • Thanh toán cho bên liên kết không hoạt động sản xuất kinh doanh: Các khoản chi trả cho bên liên kết không thực hiện bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào liên quan đến ngành nghề, hoạt động của người nộp thuế; hoặc không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho người nộp thuế.
  • Thanh toán cho bên liên kết có quy mô không tương xứng: Chi trả cho bên liên kết có hoạt động kinh doanh nhưng quy mô tài sản, số lượng nhân viên và chức năng sản xuất, kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà họ nhận được từ người nộp thuế.
  • Thanh toán cho bên liên kết tại “thiên đường thuế”: Chi phí thanh toán cho bên liên kết là đối tượng cư trú của một nước hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế TNDN, đồng thời không góp phần tạo ra doanh thu, giá trị gia tăng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế.

2. Chi phí dịch vụ giữa các bên liên kết (Khoản 2 Điều 16)

Để chi phí dịch vụ nội bộ tập đoàn được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ, Nghị định đặt ra các điều kiện khắt khe kiểm soát cả chiều xuôi (điều kiện được trừ) và chiều ngược (các khoản bị loại trừ):

Các điều kiện bắt buộc để được trừ:

  • Dịch vụ được cung cấp phải có giá trị thương mại, tài chính, kinh tế và phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh của người nộp thuế.
  • Dịch vụ được xác định đã cung cấp trong điều kiện hoàn cảnh tương tự các bên độc lập chi trả.
  • Phí dịch vụ phải được thanh toán trên cơ sở nguyên tắc giao dịch độc lập và phương pháp tính giá giao dịch liên kết (hoặc phân bổ mức phí) phải áp dụng thống nhất trong toàn tập đoàn đối với loại dịch vụ tương tự.
  • Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hợp đồng, chứng từ, hóa đơn và thông tin về phương pháp tính, yếu tố phân bổ và chính sách giá của tập đoàn.
  • Trường hợp liên quan đến các trung tâm chuyên môn hóa và hợp lực tạo giá trị của tập đoàn, người nộp thuế phải xác định tổng giá trị tạo ra và mức phân bổ lợi nhuận phù hợp với đóng góp của bên liên kết điều phối.

Các khoản chi phí dịch vụ không được trừ:

  • Dịch vụ phát sinh chỉ nhằm mục đích phục vụ lợi ích hoặc tạo giá trị cho các bên liên kết khác.
  • Dịch vụ phục vụ trực tiếp cho lợi ích cổ đông của bên liên kết.
  • Dịch vụ tính phí trùng lắp do nhiều bên liên kết cung cấp cho cùng một loại dịch vụ mà không xác định được giá trị gia tăng cụ thể cho người nộp thuế.
  • Dịch vụ về bản chất chỉ là các lợi ích người nộp thuế nhận được do là thành viên của tập đoàn.
  • Phần chi phí bên liên kết cộng thêm (markup) đối với dịch vụ do bên thứ ba cung cấp thông qua trung gian bên liên kết mà trung gian đó không đóng góp thêm giá trị cho dịch vụ.

3. Khống chế trần chi phí lãi vay được trừ (Khoản 3 Điều 16)

Nghị định 255 kế thừa và hoàn thiện cơ chế khống chế chi phí lãi vay nhằm chống chuyển giá qua kênh vốn mỏng:

Trần khống chế 30% EBITDA: Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.

Cơ chế chuyển chi phí lãi vay vượt trần: Phần chi phí lãi vay không được trừ trong kỳ được phép chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để khấu trừ liên tục trong thời gian không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh (áp dụng cho các kỳ tiếp theo có tổng chi phí lãi vay phát sinh thấp hơn mức trần 30% EBITDA).

Các đối tượng được loại trừ không áp dụng trần khống chế: Quy định trần lãi vay không áp dụng đối với:

  • Tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng và tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm.
  • Khoản vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ theo phương thức Chính phủ đi vay về cho vay lại.
  • Khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác).
  • Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay này theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo.

Về phía doanh nghiệp, tại thời điểm hiện tại khi quy định mới của Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã được ban hành thì doanh nghiệp sẽ cần rà soát lại toàn diện các chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện các giao dịch liên kết. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp sắp xếp lại các chi phí theo đúng quy định mới, lưu ý rằng một khoản chi phí dịch vụ tập đoàn hay chi phí lãi vay dù có đầy đủ hóa đơn, hợp đồng vẫn hoàn toàn có thể bị xuất toán nếu thiếu hồ sơ chứng minh giá trị gia tăng thực tế.

Về Tác giả & Hệ sinh thái: Bài viết được bảo trợ pháp lý bởi CDLAF và chuyên môn từ CFT Solutions – công ty chuyên cung cấp các dịch vụ Tài chính – Thuế – Kế toán. Chúng tôi mang đến giải pháp quản trị toàn diện, giúp doanh nghiệp kiểm soát rủi ro và tối ưu nguồn lực.

📩 ĐẶT LỊCH TƯ VẤN CÙNG ĐỘI NGŨ LUẬT SƯ CDLAF

Đừng để những sai sót thủ tục làm gián đoạn kế hoạch kinh doanh. Liên hệ ngay với CDLAF để nhận đánh giá rủi ro sơ bộ từ đội ngũ Luật sư và Chuyên gia Pháp lý Thương mại Điện tử:

Hotline/Zalo: [+84 909 668 216]

Email: info@cdlaf.vn

Vì sao chọn dịch vụ CDLAF

  • Chúng tôi cung cấp đến bạn giải pháp pháp lý hiệu quả và toàn diện, giúp bạn tiết kiệm ngân sách, duy trì sự tuân thủ trong doanh nghiệp;
  • Chúng tôi tiếp tục duy trì việc theo dõi vấn đề pháp lý của bạn ngay cả khi dịch vụ đã hoàn thành và cập nhật đến bạn khi có bất kỳ sự thay đổi nào từ hệ thống pháp luật Việt Nam;
  • Hệ thống biểu mẫu về doanh nghiệp, đầu tư được xây dựng và cập nhật liên tục sẽ cung cấp khi khách hàng yêu cầu, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục;
  • Doanh nghiệp cập nhật kịp thời các chính sách và phương thức làm việc tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đội ngũ Luật sư của CDLAF nhiều năm kinh nghiệm hoạt động tại lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp, Đầu tư cùng với các cố vấn nhân sự, tài chính;
  • Quy trình bảo mật thông tin nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ và ngay cả khi dịch vụ được hoàn thành sau đó;

Bạn có thể tham thảo thêm:

Đặt lịch tư vấn

Chúng tôi cam kết bảo mật mọi thông tin quý khách cung cấp. Tuy nhiên, việc gửi biểu mẫu này không đồng nghĩa với việc thiết lập quan hệ luật sư – khách hàng giữa quý khách và chúng tôi.