Ngày 1/10/2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng đối với cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam khi Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi chính thức có hiệu lực. Đây không chỉ là sự điều chỉnh kỹ thuật về chính sách thuế, mà còn là bước đi chiến lược của Nhà nước nhằm hoàn thiện khung pháp lý, thúc đẩy môi trường đầu tư minh bạch và cạnh tranh hơn. Những thay đổi lần này liên quan trực tiếp đến chi phí hợp lệ, ưu đãi thuế và nghĩa vụ kê khai – báo cáo, vì vậy tác động không nhỏ đến kế hoạch tài chính, cấu trúc đầu tư và chiến lược quản trị rủi ro của các tập đoàn, doanh nghiệp lớn.
Trong bối cảnh đó, việc nắm vững các điểm mới của luật không chỉ giúp doanh nghiệp chủ động ứng phó mà còn mở ra cơ hội tận dụng chính sách để tối ưu chi phí và bảo đảm tuân thủ. Bài viết này sẽ tổng hợp các điểm mới thay đổi từ Luật Thuế TNDN 2025 có hiệu lực từ 1/10/2025.

1. Về người nộp thuế
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã ban hành quy định về việc doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, phải thực hiện nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
2. Về thu nhập chịu thuế
Trong bối cảnh công nghệ số khi mà các hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử đang chiếm ưu thế và dần thay các mô hình truyền thống thì cần có hành lang pháp lý đi kèm để kịp thời điều chỉnh. Dựa vào bối cảnh đó mà Luật thuế TNDN mới 2025 đã bổ sung quy định về việc: thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú) và của doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam) là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh (nội dung được quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Thuế TNDN).
3. Về thu nhập được miễn thuế
Sửa đổi, bổ sung quy định về thời gian miễn thuế tối đa không quá 03 năm đối với thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật (nội dung được quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế TNDN).
Mở rộng phạm vi thu nhập được miễn thuế
Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp sửa đổi đã bổ sung thêm một số khoản thu nhập thuộc diện được miễn thuế, phản ánh định hướng khuyến khích đầu tư xanh, minh bạch hóa hỗ trợ từ Nhà nước và tạo thuận lợi cho tiến trình cổ phần hóa. Cụ thể:
- Thu nhập từ các công cụ xanh: bao gồm thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành, cũng như từ tiền lãi và chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành (theo khoản 10 Điều 4).
- Nguồn hỗ trợ từ Nhà nước: khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách hoặc khoản bồi thường do Nhà nước chi trả theo quy định pháp luật (theo khoản 8 Điều 4).
- Chênh lệch từ đánh giá lại tài sản: phát sinh trong quá trình cổ phần hóa hoặc sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (theo khoản 9 Điều 4).
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập: đối với hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong các trường hợp đặc thù, bao gồm: Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục sử dụng ngân sách nhà nước; Dịch vụ sự nghiệp công chưa tính đủ chi phí vào giá dịch vụ và cần Nhà nước hỗ trợ kinh phí; Dịch vụ sự nghiệp công cung cấp tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (theo khoản 14 Điều 4).
4. Quy định mới về kỳ tính thuế
Một điểm thay đổi đáng chú ý liên quan đến kỳ tính thuế, đặc biệt với nhóm doanh nghiệp nước ngoài tham gia hoạt động kinh doanh tại Việt Nam thông qua thương mại điện tử và nền tảng số. Theo quy định mới, các doanh nghiệp này – dù không hiện diện về mặt địa điểm kinh doanh tại Việt Nam – vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo pháp luật quản lý thuế.
Cụ thể, kỳ tính thuế có thể được xác định theo từng lần phát sinh thu nhập hoặc theo tháng, tùy vào tính chất hoạt động và quy định quản lý thuế hiện hành (khoản 2 Điều 5 Luật Thuế TNDN). Quy định này được xem là bước đi quan trọng nhằm tăng cường quản lý thuế trong lĩnh vực kinh tế số, bảo đảm công bằng giữa doanh nghiệp trong và ngoài nước, đồng thời thu hẹp khoảng trống pháp lý trong thương mại điện tử.
5. Quy định mới về xác định thu nhập tính thuế
Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp sửa đổi đã có bước điều chỉnh quan trọng liên quan đến cách xác định thu nhập tính thuế, đặc biệt trong bối cảnh nhiều doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực.
Theo đó, trường hợp doanh nghiệp phát sinh lỗ từ một hoặc một số hoạt động sản xuất, kinh doanh thì được quyền bù trừ số lỗ này vào phần thu nhập chịu thuế của các hoạt động có lãi, tùy theo sự lựa chọn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nguyên tắc này có ngoại lệ:
- Không được bù trừ lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, hoặc chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế.
- Đặc biệt, đối với các khoản thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; hoặc chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, doanh nghiệp bắt buộc phải xác định riêng để kê khai và nộp thuế. Các khoản này không được phép bù trừ lãi – lỗ với hoạt động sản xuất, kinh doanh khác trong cùng kỳ tính thuế (theo khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Luật Thuế TNDN).
Quy định này nhằm siết chặt quản lý thuế trong các lĩnh vực đặc thù có rủi ro cao, đồng thời tạo sự minh bạch trong xác định nghĩa vụ thuế giữa các loại hình kinh doanh.
6. Quy định mới về phương pháp tính thuế, chi phí được trừ – không được trừ và thuế suất
Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp sửa đổi đã bổ sung nhiều điểm quan trọng, trực tiếp tác động đến phương pháp tính thuế, cách xác định chi phí hợp lệ và mức thuế suất áp dụng cho từng nhóm doanh nghiệp.
Về phương pháp tính thuế
Một điểm mới đáng chú ý là quy định cho phép áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh (theo điểm b khoản 2 Điều 11). Đây được xem là biện pháp đơn giản hóa nghĩa vụ thuế, phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, có quy mô kế toán hạn chế.
Về các khoản chi phí được trừ và không được trừ
Chi phí được trừ, theo đó phạm vi chi phí hợp lệ được mở rộng, bao gồm:
Chi thực tế cho người được biệt phái tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tại tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, hoặc ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc.
Một số khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng chưa phát sinh doanh thu tương ứng trong kỳ, theo quy định của Chính phủ.
Khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng đồng thời phục vụ hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí liên quan đến hoạt động giảm phát thải khí nhà kính, trung hòa các-bon, đạt mục tiêu net zero, giảm ô nhiễm môi trường gắn liền với hoạt động kinh doanh.
Một số khoản đóng góp vào các quỹ do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
Đồng thời, Chính phủ cũng quy định một số trường hợp đặc thù không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (theo điểm c khoản 1 Điều 9).
Chi phí không được trừ, một số sửa đổi đáng chú ý: (i) Phần lãi tiền vay vượt mức quy định tại Bộ luật Dân sự (khi vay từ tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng) sẽ không được tính vào chi phí được trừ, (ii) Thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp theo phương pháp khấu trừ không được hạch toán vào chi phí được trừ, trừ trường hợp thuế GTGT đầu vào có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng chưa được khấu trừ hết và không thuộc diện hoàn thuế. Nếu thuế GTGT đầu vào đã được tính vào chi phí thì sẽ không được tiếp tục khấu trừ với thuế GTGT đầu ra (theo điểm i khoản 2 Điều 9).
Về thuế suất: Luật đã bổ sung mức thuế suất ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, cụ thể: Thuế suất 15% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng. Thuế suất 17% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thuế suất này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN liền kề trước đó (khoản 2 và 3 Điều 10).
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng mức thuế suất ưu đãi 15% và 17% không áp dụng đối với các doanh nghiệp là công ty con hoặc có quan hệ liên kết, trong trường hợp doanh nghiệp liên kết không đáp ứng điều kiện áp dụng ưu đãi (khoản 4 Điều 18).
Về ưu đãi thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 đã quy định cụ thể nguyên tắc áp dụng ưu đãi dựa trên ngành, nghề và địa bàn ưu đãi. Đáng chú ý, trong trường hợp có sự khác biệt giữa Luật Thuế TNDN và các luật khác, thì ưu tiên áp dụng theo Luật Thuế TNDN, ngoại trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc biệt (khoản 1 Điều 12). Mở rộng ngành, nghề và địa bàn ưu đãi theo đó:
Ngành, nghề mới: bao gồm dự án thuộc đối tượng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt theo Luật Đầu tư; cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ sở ươm tạo; và khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (điểm h, o khoản 2 Điều 12).
Địa bàn ưu đãi: mở rộng ra các khu vực có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (khoản 3 Điều 12).
Kế thừa ưu đãi: trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách hoặc chuyển đổi, quyền lợi và nghĩa vụ về ưu đãi thuế được tiếp tục kế thừa (khoản 4 Điều 12).
Thuế suất ưu đãi và thời gian áp dụng:
Thuế suất 10% trong 15 năm: áp dụng cho dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, hoặc tại khu kinh tế thuộc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn (điểm d khoản 1 Điều 13).
Thuế suất 17% trong 10 năm: áp dụng đối với dự án cơ sở kỹ thuật hỗ trợ DNNVV, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; hoặc dự án mới tại khu kinh tế nhưng không thuộc địa bàn khó khăn (khoản 4 Điều 13).
Miễn, giảm thuế: Các dự án đầu tư vào cơ sở hỗ trợ DNNVV, ươm tạo, khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, hoặc dự án mới tại khu kinh tế không thuộc địa bàn khó khăn sẽ được miễn thuế tối đa 2 năm và giảm 50% trong tối đa 4 năm tiếp theo (khoản 2 Điều 14). Bổ sung ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng (khoản 5 Điều 14).
Trường hợp đặc biệt khác: Giảm 50% thuế TNDN với thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ công tại địa bàn khó khăn (khoản 3 Điều 15). Miễn thuế TNDN trong 2 năm liên tục đối với doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh (khoản 4 Điều 15).
Quy định về chuyển lỗ, Thời hạn chuyển lỗ: liên tục, tối đa 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ (khoản 1 Điều 16). Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án hoặc quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản chỉ được chuyển lỗ sang năm sau trong chính hoạt động đó (khoản 2 Điều 16).
Điều kiện áp dụng và loại trừ ưu đãi: Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập ưu đãi, doanh nghiệp áp dụng phân bổ theo chi phí (khoản 2 Điều 18). Không được áp dụng ưu đãi với thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; hoặc từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, ngoại trừ một số lĩnh vực như sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, tàu thủy, du thuyền, lọc hóa dầu (điểm b, c khoản 3 Điều 18).
Thời gian viết bài: 01/10/2024
Bài viết ghi nhận thông tin chung có giá trị tham khảo, trường hợp bạn mong muốn nhận ý kiến pháp lý liên quan đến các vấn đề mà bạn đang vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ với Luật sư của chúng tôi theo email info@cdlaf.vn

Vì sao chọn dịch vụ CDLAF
- Chúng tôi cung cấp đến bạn giải pháp pháp lý hiệu quả và toàn diện, giúp bạn tiết kiệm ngân sách, duy trì sự tuân thủ trong doanh nghiệp;
- Chúng tôi tiếp tục duy trì việc theo dõi vấn đề pháp lý của bạn ngay cả khi dịch vụ đã hoàn thành và cập nhật đến bạn khi có bất kỳ sự thay đổi nào từ hệ thống pháp luật Việt Nam;
- Hệ thống biểu mẫu về doanh nghiệp, đầu tư được xây dựng và cập nhật liên tục sẽ cung cấp khi khách hàng yêu cầu, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục;
- Doanh nghiệp cập nhật kịp thời các chính sách và phương thức làm việc tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đội ngũ Luật sư của CDLAF nhiều năm kinh nghiệm hoạt động tại lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp, Đầu tư cùng với các cố vấn nhân sự, tài chính;
- Quy trình bảo mật thông tin nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ và ngay cả khi dịch vụ được hoàn thành sau đó;
Bạn có thể tham thảo thêm:
- Người nước ngoài ly hôn tại Việt Nam và phân chia tài sản
- Điều kiện và vấn đề cần lưu ý khi người nước ngoài ly hôn tại Việt Nam
- Hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng tài khoản vay và trả nợ khoản vay nước ngoài
- Khi nào thì doanh nghiệp xác lập hợp đồng vay nước ngoài ngắn hạn, hợp đồng dài hạn
- Làm sao để khoản vay nước ngoài đúng luật?
