Khi nào thì doanh nghiệp xác lập hợp đồng vay nước ngoài ngắn hạn, hợp đồng dài hạn

Khoản vay nước ngoài được xem là một đòn bẫy tài chính cho các doanh nghiệp tại Việt Nam đặc biệt là khoản vay từ các công ty tài chính, quỹ đầu tư. Đối với doanh nghiệp nước ngoài đã hiện diện pháp nhân tại Việt Nam thì khoản vay nước ngoài sẽ giúp doanh nghiệp có nguộn vốn để vận hành kinh doanh tại Việt Nam, trong bối cảnh các nhà đầu tư chưa tự tin trong việc tăng vốn góp của nhà đầu tư trong doanh nghiệp. Tuy nhiên thời hạn của khoản vay sẽ liên quan đến mục đích sử dụng khoản vay nước ngoài, chính vì vậy doanh nghiệp sẽ cần xác định chính xác mục đích sử dụng khoản vay để từ đó lựa chọn xác lập khoản vay nước ngoài ngắn hạn hoặc khoản vay nước ngoài trung và dài hạn.

Source: pexels-mikhail-nilov-6963017

1. Khoản vay nước ngoài ngắn hạn

Khoản vay nước ngoài ngắn hạn là khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh có thời hạn vay đến 01 năm. Bên cạnh yêu cầu về thời hạn, thì khoản vay nước ngoài ngắn hạn cũng chỉ được xác lập cho mục đích vay phù hợp. Theo đó, Bên đi vay chỉ được sử dụng vốn vay ngắn hạn nước ngoài để cơ cấu lại các khoản nợ nước ngoài và thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả bằng tiền (không bao gồm các khoản nợ gốc của khoản vay trong nước) của bên đi vay. Các khoản nợ ngắn hạn phải trả là các khoản nợ phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án khác của bên đi vay và được xác định căn cứ theo quy định của pháp luật hiện hành hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp;

Đối với khoản vay nước ngoài ngắn hạn thì hiện tại pháp luật không đặt ra nghĩa vụ đăng ký khoản vay nhưng có yêu cầu phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo khoản vay. Theo đó, định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo, bên đi vay phải báo cáo trực tuyến tình hình thực hiện các khoản vay ngắn, trung và dài hạn tại Trang điện tử. Trường hợp Trang điện tử gặp lỗi kỹ thuật không thể gửi được báo cáo, bên đi vay gửi báo cáo bằng văn bản.

Thông thường chúng tôi nhận thấy doanh nghiệp thường sẽ quên nghĩa vụ báo cáo khoản vay ngắn hạn, điều này sẽ đặt doanh nghiệp trong rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính. Khi doanh nghiệp thực hiện việc trả nợ, hoặc chuyển đổi khoản vay nước ngoài thì cơ quan quản lý sẽ xem xét sự tuân thủ của doanh nghiệp, bao gồm cả việc xác định bên đi vay có đang sử dụng khoản vay theo đúng mục đích mà luật đã quy định.

2. Khoản vay nước ngoài trung và dài hạn

Khoản vay nước ngoài trung và dài hạn là khoản vay mà thời hạn của khoản vay là từ 01 năm trở lên, bao gồm cả việc chuyển đổi khoản vay ngắn hạn thành trung và dài hạn. Theo quy định doanh nghiệp Việt Nam – bên đi vay sẽ chỉ được vay trung, dài hạn nước ngoài để phục vụ các mục đích kinh doanh thuộc về:Thực hiện dự án đầu tư của bên đi vay; Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, dự án khác của bên đi vay; Cơ cấu lại khoản nợ nước ngoài của bên đi vay.

Việc đăng ký khoản vay nước ngoài sẽ được thực hiện đối với: Khoản vay trung, dài hạn nước ngoài; Khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời gian trả nợ gốc mà tổng thời hạn của khoản vay là trên 01 năm; Khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc (bao gồm cả nợ lãi được nhập gốc) tại thời điểm tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên, trừ trường hợp bên đi vay hoàn thành thanh toán dư nợ gốc nói trên trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ thời điểm tròn 01 năm tính từ ngày rút vốn đầu tiên.

Bên đi vay sẽ dựa vào thời hạn khoản vay để xác định phát sinh nghĩa vụ đăng ký khoản vay, theo đó: đối với khoản vay mà ban đầu được xác định là khoản vay trung và dài hạn thì thời hạn khoản vay được xác định từ ngày dự kiến rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài. Đối với khoản vay ngắn hạn được gia hạn thời hạn trả nợ gốc thì thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng trên cơ sở các quy định tại thỏa thuận vay nước ngoài, thỏa thuận gia hạn vay nước ngoài. Đối với khoản vay ngắn hạn không có thỏa thuận gia hạn nhưng còn dư nợ gốc thì thời hạn khoản vay được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày dự kiến trả nợ gốc cuối cùng.

Trong đó, ngày rút vốn được xác định là: Ngày tiền được ghi “có” trên tài khoản của bên đi vay đối với các khoản vay giải ngân bằng tiền; Ngày bên cho vay thanh toán cho người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú là bên đi vay; Ngày bên đi vay được ghi nhận là hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên cho vay trong trường hợp các bên lựa chọn rút vốn khoản vay nước ngoài trung, dài hạn dưới hình thức thanh toán bù trừ …và các thời điểm khác được xác định riêng theo từng trường hợp.

3. Thỏa thuận vay nước ngoài ngắn hạn, vay nước ngoài trung và dài hạn

Thỏa thuận vay nước ngoài là một hoặc tập hợp một số văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho bên đi vay một khoản tiền hoặc tài sản (trong trường hợp vay nước ngoài dưới hình thức hợp đồng cho thuê tài chính) để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (nếu có thỏa thuận về lãi). Thỏa thuận vay nước ngoài phải được lập thành văn bản, trường hợp là thỏa thuận dưới hình thức thông điệp dữ liệu điện tử phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Về nội dung của thỏa thuận vay nước ngoài hay được hiểu là Hợp đồng vay nước ngoài, các bên sẽ cần ghi nhận một cách chính xác mục đích sử dụng vốn vay, đồng tiền vay, thời điểm giải ngân, quyền và nghĩa vụ của các bên …Về đồng tiền trong các khoản vay nước ngoài, các bên cần lưu ý  rằng đồng tiền vay sẽ là ngoại tệ. Khoản vay nước ngoài bằng đồng Việt Nam chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau: Bên đi vay là tổ chức tài chính vi mô; Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vay từ nguồn lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp trên lãnh thổ Việt Nam của bên cho vay là nhà đầu tư nước ngoài góp vốn tại bên đi vay; Bên đi vay rút vốn, trả nợ bằng đồng ngoại tệ và nghĩa vụ nợ của khoản vay được xác định bằng đồng Việt Nam.

Việc phân định hợp đồng vay ngắn hạn hay dài hạn không chỉ dừng lại ở khía cạnh kỹ thuật, mà là nút thắt pháp lý có tác động trực tiếp đến an toàn tài chính và uy tín của doanh nghiệp. Một sai sót nhỏ trong việc xác định thời hạn vay hoặc xử lý gia hạn có thể biến khoản vay hợp pháp thành vi phạm, dẫn tới hệ quả nghiêm trọng: từ xử phạt hành chính đến việc không được khấu trừ chi phí lãi vay khi quyết toán thuế, đến việc quyết định trong chuyển đổi khoản vay thành vốn góp hoặc hình thức khác, đồng thời việc tuân thủ của doanh nghiệp cũng góp phần giúp doanh nghiệp dễ dàng được thông qua các hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài trong tương lai.

Thời gian viết bài: 22/09/2025

Bài viết ghi nhận thông tin chung có giá trị tham khảo, trường hợp bạn mong muốn nhận ý kiến pháp lý liên quan đến các vấn đề mà bạn đang vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ với Luật sư của chúng tôi theo email info@cdlaf.vn

Vì sao chọn dịch vụ CDLAF

  • Chúng tôi cung cấp đến bạn giải pháp pháp lý hiệu quả và toàn diện, giúp bạn tiết kiệm ngân sách, duy trì sự tuân thủ trong doanh nghiệp;
  • Chúng tôi tiếp tục duy trì việc theo dõi vấn đề pháp lý của bạn ngay cả khi dịch vụ đã hoàn thành và cập nhật đến bạn khi có bất kỳ sự thay đổi nào từ hệ thống pháp luật Việt Nam;
  • Hệ thống biểu mẫu về doanh nghiệp, đầu tư được xây dựng và cập nhật liên tục sẽ cung cấp khi khách hàng yêu cầu, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục;
  • Doanh nghiệp cập nhật kịp thời các chính sách và phương thức làm việc tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đội ngũ Luật sư của CDLAF nhiều năm kinh nghiệm hoạt động tại lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp, Đầu tư cùng với các cố vấn nhân sự, tài chính;
  • Quy trình bảo mật thông tin nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ và ngay cả khi dịch vụ được hoàn thành sau đó;

Bạn có thể tham thảo thêm:

    GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN