Hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng tài khoản vay và trả nợ khoản vay nước ngoài

Trong bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam và các tập đoàn FDI ngày càng phụ thuộc vào dòng vốn quốc tế, tài khoản vay, trả nợ nước ngoài đóng vai trò như “cửa ngõ pháp lý” để quản lý toàn bộ quá trình rút vốn, thanh toán gốc, lãi và phí liên quan đến khoản vay. Pháp luật Việt Nam quy định rõ ràng: mọi giao dịch vay – trả nợ nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản chuyên biệt tại ngân hàng thương mại được phép, trừ những trường hợp ngoại lệ. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy không ít doanh nghiệp vẫn nhầm lẫn khi sử dụng tài khoản này: mở sai loại tài khoản, thanh toán qua kênh không hợp lệ, thực hiện các nghiệp vụ không được phép… Bài viết này sẽ chia sẻ một cách cụ thể hơn về cách sử dụng tài khoản vay nước ngoài.

Source: pexels-rdne-7821457

1. Loại tài khoản nào sẽ được sử dụng để thực hiện khoản vay nước ngoài

Theo quy định thì tài khoản vay, trả nợ nước ngoài là tài khoản thanh toán của bên đi vay mở tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện rút vốn, trả nợ khoản vay nước ngoài; thực hiện giao dịch phái sinh để phòng ngừa rủi ro đối với các khoản vay nước ngoài và các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài, bảo đảm cho khoản vay nước ngoài.

Đối với bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thì với khoản vay trung, dài hạn nước ngoài Bên đi vay sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay nước ngoài. Trường hợp đồng tiền vay không phải là đồng tiền của tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, bên đi vay được mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài khác để thực hiện khoản vay nước ngoài tại ngân hàng nơi bên đi vay mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Như vậy, bên đi vay sẽ được phép dùng một tài khoản cho nhiều khoản vay nước ngoài, điều này sẽ thuận lợi cho doanh nghiệp  trong trường hợp cùng lúc có nhiều khoản vay, tuy nhiên cũng khá rối cho chính doanh nghiệp trong việc quản lý các giao dịch phát sinh của nhiều khoản vay trên cùng một tài khoản, đặc biệt là những khảon vay mà có nhiều thời điểm giải ngân tiền vay.

 Đối với khoản vay ngắn hạn nước ngoài: bên đi vay có thể sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp hoặc tài khoản vay, trả nợ nước ngoài khác (không phải là tài khoản vốn đầu tư trực tiếp) để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khoản vay nước ngoài. Mỗi khoản vay theo quy định tại khoản này chỉ được thực hiện thông qua 01 ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản. Bên đi vay có thể dùng 01 tài khoản cho 01 hoặc nhiều khoản vay ngắn hạn nước ngoài.

Bên đi vay không phải là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải mở tài khoản vay, trả nợ nước ngoài tại ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản để thực hiện các giao dịch chuyển tiền liên quan đến khoản vay nước ngoài (rút vốn, trả nợ gốc, nợ lãi). Mỗi khoản vay nước ngoài chỉ được thực hiện qua 01 ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản. Bên đi vay có thể dùng 01 tài khoản cho 01 hoặc nhiều khoản vay nước ngoài.

2. Giao dịch nào được phép thực hiện trên tài khoản vay, trả nợ nước ngoài

Không như tài khoản thanh toán của doanh nghiệp, tài khoản được sử dụng để tiếp nhận khoản vay nước ngoài sẽ có quy định riêng về các giao dịch được thực hiện thông qua tài khoản. Chính vì vậy với mỗi doanh nghiệp, chúng tôi luôn khuyến khích doanh nghiệp nên lập quy trình để quản lý tài khoản, tránh việc sai sót sẽ dẫn doanh nghiệp đến những rắc rồi về pháp lý không đáng có. Theo đó tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bằng ngoại tệ chỉ được sử dụng để thực hiện các giao dịch liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài gồm:

Các giao dịch về thu cụ thể:

Thu tiền rút vốn khoản vay nước ngoài;

Thu từ mua ngoại tệ từ tổ chức tín dụng được phép để chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) của khoản vay nước ngoài hoặc khoản nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm là người không cư trú, thanh toán các loại phí theo thỏa thuận vay;

Thu chuyển đổi ngoại tệ từ nguồn rút vốn khoản vay nước ngoài trong trường hợp đồng tiền giải ngân từ bên cho vay không phải là đồng tiền của tài khoản vay, trả nợ nước ngoài;

dThu từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của bên đi vay mở tại tổ chức tín dụng được phép tại Việt Nam, tài khoản ngoại tệ của bên đi vay mở tại nước ngoài;

Thu các khoản thu được phép từ giao dịch phái sinh liên quan đến khoản vay nước ngoài;

Thu lãi được nhận tính trên số dư tài khoản theo quy định của pháp luật hiện hành.

Và các giao dịch chi như:

Chi chuyển tiền trả nợ (gốc, lãi) của khoản vay nước ngoài;

Chi chuyển ra nước ngoài để thanh toán các loại phí theo thỏa thuận vay, thanh toán khoản nhận nợ giữa bên đi vay và bên bảo đảm là người không cư trú theo quy định;

Chi chuyển sang tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của bên đi vay;

Chi bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng được phép;

Chi chuyển sang tài khoản ngoại tệ của bên đi vay mở tại nước ngoài để thực hiện các cam kết theo thỏa thuận vay nước ngoài;

Chi mua ngoại tệ để trả nợ (gốc, lãi) của khoản vay nước ngoài trong trường hợp đồng tiền trả nợ không phải là đồng tiền của tài khoản vay, trả nợ nước ngoài;

Chi trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khoản và giao dịch chuyển tiền qua tài khoản theo quy định của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản;

Chi các khoản chi được phép theo giao dịch phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá, lãi suất liên quan đến khoản vay nước ngoài.

Doanh nghiệp cần coi việc quản lý tài khoản vay, trả nợ nước ngoài không chỉ là một thủ tục nội bộ, mà là một cơ chế kiểm soát pháp lý – tài chính tích hợp. Bất kỳ giao dịch nào phát sinh ngoài phạm vi cho phép đều có thể dẫn đến việc ngân hàng từ chối thanh toán, Ngân hàng Nhà nước xử phạt, hoặc cơ quan thuế loại trừ chi phí lãi vay. Vì vậy, chúng tôi khuyến nghị doanh nghiệp: Thiết lập hệ thống kiểm soát song song giữa phòng Tài chính – Kế toán và bộ phận Pháp chế để rà soát từng giao dịch, bảo đảm đúng mục đích và căn cứ pháp lý. Theo dõi sát sao dòng tiền trên tài khoản thông qua báo cáo định kỳ với ngân hàng phục vụ, tránh để phát sinh các khoản thu/chi “không giải trình được”. Lập kế hoạch ngoại tệ và công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá ngay từ khi ký hợp đồng vay, vì pháp luật cho phép sử dụng tài khoản cho các giao dịch này.

3. Trường hợp nào doanh nghiệp được phép rút vốn, trả nợ không thông qua tài khoản vay

Bên cạnh nguyên tắc chung là mọi giao dịch vay – trả nợ nước ngoài phải thực hiện qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài mở tại ngân hàng được phép, pháp luật vẫn cho phép một số ngoại lệ. Theo đó, doanh nghiệp có thể rút vốn hoặc trả nợ mà không cần sử dụng tài khoản này trong các trường hợp đặc thù, chẳng hạn đối với việc rút vốn thì doanh nghiệp được:

Rút vốn từ bên cho vay thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng là người không cư trú cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ với người cư trú là bên đi vay; Rút vốn của khoản vay nước ngoài dưới hình thức thuê tài chính;

Rút vốn thông qua tài khoản của bên đi vay mở tại nước ngoài trong trường hợp bên đi vay được phép mở tài khoản ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài;

Rút vốn các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn thông qua việc thanh toán bù trừ với các nghĩa vụ phải trả trực tiếp cho bên cho vay bao gồm: nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng nhập khẩu hàng hóa, nghĩa vụ trả nợ khoản vay nước ngoài, nghĩa vụ hoàn trả khoản nhận nợ theo quy định tại Thông tư này trực tiếp với bên cho vay;

Rút vốn trong trường hợp số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư được chuyển thành vốn vay nước ngoài theo thỏa thuận giữa các bên phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

Và các trường hợp trả nợ không thông qua tài khoản vay, trả nợ nước ngoài bao gồm:

Trả nợ dưới hình thức cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên cho vay; Trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận chuyển đổi dư nợ thành cổ phần hoặc phần vốn góp trong bên đi vay; Trả nợ thông qua việc bên cho vay và bên đi vay thỏa thuận hoán đổi dư nợ vay thành cổ phần hoặc phần vốn góp thuộc sở hữu của bên đi vay; Trả nợ các khoản vay nước ngoài trung, dài hạn thông qua thanh toán bù trừ các khoản phải thu trực tiếp với bên cho vay; Trả nợ thông qua tài khoản của bên đi vay mở tại nước ngoài (trong trường hợp bên đi vay được phép mở tài khoản ở nước ngoài để thực hiện khoản vay nước ngoài).

Với cả giao dịch rút vốn và trả nợ như trên thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày rút vốn hoặc trả nợ bên đi vay có trách nhiệm thông báo và gửi chứng từ chứng minh việc đã thực hiện rút vốn, trả nợ theo các hình thức không sử dụng tài khoản vay, trả nợ nước ngoài để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khoản biết và tiếp tục theo dõi khoản vay nước ngoài của bên đi vay.

Thời gian viết bài: 22/09/2025

Bài viết ghi nhận thông tin chung có giá trị tham khảo, trường hợp bạn mong muốn nhận ý kiến pháp lý liên quan đến các vấn đề mà bạn đang vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ với Luật sư của chúng tôi theo email info@cdlaf.vn

Vì sao chọn dịch vụ CDLAF

  • Chúng tôi cung cấp đến bạn giải pháp pháp lý hiệu quả và toàn diện, giúp bạn tiết kiệm ngân sách, duy trì sự tuân thủ trong doanh nghiệp;
  • Chúng tôi tiếp tục duy trì việc theo dõi vấn đề pháp lý của bạn ngay cả khi dịch vụ đã hoàn thành và cập nhật đến bạn khi có bất kỳ sự thay đổi nào từ hệ thống pháp luật Việt Nam;
  • Hệ thống biểu mẫu về doanh nghiệp, đầu tư được xây dựng và cập nhật liên tục sẽ cung cấp khi khách hàng yêu cầu, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục;
  • Doanh nghiệp cập nhật kịp thời các chính sách và phương thức làm việc tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Đội ngũ Luật sư của CDLAF nhiều năm kinh nghiệm hoạt động tại lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp, Đầu tư cùng với các cố vấn nhân sự, tài chính;
  • Quy trình bảo mật thông tin nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ và ngay cả khi dịch vụ được hoàn thành sau đó;

Bạn có thể tham thảo thêm:

    GỬI YÊU CẦU TƯ VẤN