Việt Nam trong những năm gần đây được đánh giá là quốc gia có môi trường đáng sống xét trên cả yếu tố về văn hóa, kinh tế và sự an ninh trật tự. Chính vì vậy đã thu hút không ít các cá nhân nước ngoài lựa chọn Việt Nam là nơi để sinh sống và làm việc, từ đó các quan hệ liên quan đến hôn nhân như kết hôn, ly hôn, mua tài sản, bất động sản… cũng diễn ra khá phổ biến. Dựa trên những vụ việc về hôn nhân mà gần đây CDLAF đã tham gia để hỗ trợ cho cộng đồng các cá nhân người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam, chúng tôi nhận thấy rằng rất nhiều cá nhân chưa hiểu rõ về điều kiện, các giấy tờ cần chuẩn bị cũng như trình tự các bước, dẫn đến mất nhiều thời gian, chi phí cho việc thực hiện các thủ tục về hôn nhân, trong đó đặc biệt phải kể đến thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài, khi mà tại thời điểm thực hiện thủ tục ly hôn, các bên ít nhiều không còn giữ được mối quan hệ tình cảm như ban đầu. Vì vậy, qua bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ các điểm quan trọng mà các bên cần lưu ý khi dự kiến thực hiện thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài.

1. Điều kiện để người nước ngoài thực hiện thủ tục ly hôn tại Việt Nam
Quan hệ hôn nhân giữa người nước ngoài và Việt Nam được hiểu là hôn nhân có yếu tố nước ngoài, vì vậy thủ tục ly hôn các bên sẽ cần đáp ứng các điều kiện cơ bản về hồ sơ như sau:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trường hợp do cơ quan tại nước ngoài cấp thì việc kết hôn đã hoàn tất việc ghi chú hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
- Tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn sẽ phải được hợp pháp hóa lãnh sự dịch ra tiếng Việt, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
- Trường hợp, bản chính Giấy chứng nhận kết hôn bị mất, người yêu cầu phải nộp bản sao hợp lệ và giải trình đến Tòa án để được xem xét giải quyết.
- Một trong hai vợ chồng đang cư trú, làm việc tại Việt Nam.
- Kèm theo sẽ có thêm giấy khai sinh (nếu có con), giấy tờ về tài sản (nếu có yêu cầu giải quyết)
Lưu ý rằng khi Người nước ngoài yêu cầu giải quyết ly hôn tại Việt Nam, Luật áp dụng sẽ vẫn là Luật hôn nhân gia đình của Việt Nam, riêng việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài thì tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.
2. Khi nào thì thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn
Tùy thuộc vào ý định của một bên hoặc sự đồng thuận của cả 2 vợ chồng để lựa chọn hình thức thuận tình ly hôn hoặc đơn phương ly hôn, trong đó mỗi hình thức sẽ có những điểm riêng biệt như sau:
Thuận tình ly hôn, được áp dụng trong trường hợp cả hai vợ chồng cùng quyết định việc ly hôn, họ sẽ cùng nhau ký tên vào Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (công nhận thuận tình ly hôn) trong đó thể hiện nguyện vọng ly hôn, ghi nhận thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; hoặc
Một bên có đơn khởi kiện ly hôn, và tại Tòa án còn bên kia đồng ý ly hôn, chấp nhận thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn (nếu có).
Kết quả của thuận tình ly hôn là Tòa án công nhận và ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đối với Đơn phương ly hôn, hiện nay với phương thức đơn phương ly hôn thì hình thức đơn phương phổ biến là khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Tuy nhiên cũng lưu ý rằng, trừ trường hợp người vợ đồng ý, thì người chồng sẽ không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Ngoài ra cũng có một số trường hợp khác thuộc về đơn phương ly hôn như sau:
Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
3. Các vấn đề được giải quyết khi ly hôn
Trong quá trình giải quyết các vấn đề ly hôn, tòa án sẽ xem xét trên nhiều khía cạnh mà để từ đó có quyết định cũng như định hướng giải quyết đối với yêu cầu ly hôn, theo đó tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án ly hôn mà tòa sẽ xem xét thêm về:
Vấn đề tình cảm: Trường hợp có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Toà án sẽ giải quyết cho ly hôn.
Vấn đề con chung: Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con. Nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Lưu ý: Nghĩa vụ cấp dưỡng tuân theo pháp luật của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng cư trú. Trường hợp người yêu cầu cấp dưỡng không có nơi cư trú tại Việt Nam thì áp dụng pháp luật của nước nơi người yêu cầu cấp dưỡng là công dân.
Vấn đề tài sản chung và nợ chung: Thông thường để tiết kiệm chi phí tố tụng, Vợ chồng thường tự thoả thuận ngoài Toà án, tuy nhiên nhiều trường hợp để đảm bảo cho việc thực hiện cam kết cả các bên thì Vợ chồng cũng có thể đề nghị toà án ghi nhận sự thoả thuận hoặc giải quyết phân chia.
Giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt nam thông thường sẽ mất nhiều thời gian hơn so với các trường hợp ly hôn mà các bên đều là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, việc mất nhiều thời gian hơn không nằm ở sự khác biệt nhau về quy định pháp luật như thời gian, trình tự các bước, mà thông thường do sự chuẩn bị hồ sơ không đúng theo quy định cho trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài. Trong một số trường hợp việc kéo dài là do một bên không hiện diện ở Việt Nam hoặc việc kết hôn chưa được ghi chú hộ tịch theo quy định, hoặc sự bất đồng về ngôn ngữ. Vì vậy để quá trình giải quyết được nhanh chóng, tránh kéo dài thì với kinh nghiệm của mình, CDLAF luôn sắp xếp các buổi làm việc ngoài tòa án để ghi nhận trước ý chí của các bên, tình trạng hồ sơ từ đó xác lập một kế hoạch cụ thể, toàn diện để các bên dự liệu được thời gian thực hiện, chi phí đi kèm cũng như các khó khăn có thể gặp phải.
Thời gian viết bài: 27/09/2025
Bài viết ghi nhận thông tin chung có giá trị tham khảo, trường hợp bạn mong muốn nhận ý kiến pháp lý liên quan đến các vấn đề mà bạn đang vướng mắc, bạn vui lòng liên hệ với Luật sư của chúng tôi theo email info@cdlaf.vn

Vì sao chọn dịch vụ CDLAF
- Chúng tôi cung cấp đến bạn giải pháp pháp lý hiệu quả và toàn diện, giúp bạn tiết kiệm ngân sách, duy trì sự tuân thủ trong doanh nghiệp;
- Chúng tôi tiếp tục duy trì việc theo dõi vấn đề pháp lý của bạn ngay cả khi dịch vụ đã hoàn thành và cập nhật đến bạn khi có bất kỳ sự thay đổi nào từ hệ thống pháp luật Việt Nam;
- Hệ thống biểu mẫu về doanh nghiệp, đầu tư được xây dựng và cập nhật liên tục sẽ cung cấp khi khách hàng yêu cầu, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục;
- Doanh nghiệp cập nhật kịp thời các chính sách và phương thức làm việc tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đội ngũ Luật sư của CDLAF nhiều năm kinh nghiệm hoạt động tại lĩnh vực Lao động, Doanh nghiệp, Đầu tư cùng với các cố vấn nhân sự, tài chính;
- Quy trình bảo mật thông tin nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ và ngay cả khi dịch vụ được hoàn thành sau đó;
Bạn có thể tham thảo thêm:
- Hướng dẫn doanh nghiệp sử dụng tài khoản vay và trả nợ khoản vay nước ngoài
- Khi nào thì doanh nghiệp xác lập hợp đồng vay nước ngoài ngắn hạn, hợp đồng dài hạn
- Làm sao để khoản vay nước ngoài đúng luật?
